PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
I. Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch
Trong 10 năm qua, Chương trình Mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới đã trở thành một phong trào sôi nổi, rộng khắp trên
cả nước và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, tạo nên bước ngoặt lớn trong
phát triển nông thôn nước ta. Cùng xu hướng chung, xã Sơn Hải cũng đã đạt nhiều
kết quả quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, bộ mặt nông thôn khởi sắc rõ
rệt. Đời sống vật chất, thu nhập, văn hóa tinh thần của nhân dân được nâng cao,
cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, văn hóa xã hội được cải thiện. Chương
trình xây dựng Nông thôn mới đã huy động được sự vào cuộc của cả hệ thống chính
trị và quan trọng nhất là sự đồng lòng, hưởng ứng của người dân.
Bên cạnh các thành tựu đạt được, công tác xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế: cơ sở hạ
tầng phát triển chưa đồng bộ, nguồn vốn thực hiện Chương trình còn ít chưa đáp ứng
được như cầu thực tế, một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia giai đoạn
2011-2015 vẫn chưa đạt được, thu nhập người dân còn thấp, phát triển chưa bền vững,……
Nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện đặc thù của địa phương còn nhiều khó khăn,
điểm xuất phát khi bắt đầu triển khai chương trình thấp; nguồn vốn đầu tư cho
chương trình hạn chế; đa số hộ dân kinh tế khó khăn nên việc huy động nhân dân
đóng góp để xây dựng NTM còn rất ít,….
Quy
hoạch nhằm rà soát và đánh giá thực trạng tiềm năng, thế mạnh của địa phương, từ
đó đưa ra các định hướng để phát triển xã trở thành một xã nông thôn mới giàu đẹp,
văn minh, phát triển bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là cơ sở
định hướng cho việc xây dựng xã theo hướng nông thôn mới, khắc phục những bất hợp.
II. Các căn cứ
pháp lý và cơ sở lập Quy hoạch
- Nghị quyết
số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của BCH Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 14/6/2014;
- Luật Quy
hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Nghị quyết
số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi
tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày
30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây
dựng;
- Quyết định
số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về việc phê duyệt
chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021 - 2025;
- Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -
2025;
- Quyết định
số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc
gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định
số 861/QĐ-TTg ngày 06/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã
khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định
số 1719/QĐ-TTg ngày 02/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn
trong xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định
số 925/QĐ-TTg ngày 06/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã
khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2025;
- Thông tư
số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD
ngày 24/10/2022 của Bộ Xây Dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị,
quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
- Thông tư
số 05/2022/TT-BTTT ngày
30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng
dẫn thực hiện Nội dung 09 thuộc thành phần số
02 và Nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021-2025;
- Thông tư
số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày
25/7/2022 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Hướng dẫn
một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư
số 53/2022/TT-BTC ngày 12/8/2022 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng
kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định
số 1680/QĐ-BNN-VPĐP ngày 11/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành Hướng dẫn thực hiện một số tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu
chí quốc gia về xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao và huyện nông thôn mới/huyện
nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định
số 932/QĐ-BGTVT ngày 18/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban
hành “Hướng dẫn thực hiện tiêu chí về giao thông thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về
xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao và huyện nông thôn mới/huyện nông
thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định
số 757/QĐ-LĐTBXH ngày 18/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
về việc hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu lĩnh vực lao động, xã hội
thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao
giai đoạn 2021-2025;
- Thông tư
số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT hướng dẫn thực
hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025;
- Quyết định
số 757/QĐ-LĐTBXH ngày 18/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
về việc hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu lĩnh vực lao động, xã hội
thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao
giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định
số 712/QĐ-UBND ngày 04/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Kế hoạch
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng
Ngãi, giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 18/02/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về
việc phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm
2025;
- Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 14/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về
việc phê duyệt Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định
số 837/QĐ-UBND ngày 15/9/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của Quy hoạch sử dụng
đất huyện Sơn Hà;
- Quyết định
số 1391/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Kế
hoạch sử dụng đất đến năm 2022 của huyện Sơn Hà;
- Quyết định
số 886/2022/QĐ-UBND ngày 08/8/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Kế
hoạch thực hiện Chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025;
- Quyết định
số 1016/2022/QĐ-UBND ngày 15/9/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, quy định xã nông thôn kiểu mẫu
giai đoạn 2021-2025 áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
- Quyết định
số 1135/2022/QĐ-UBND ngày 14/10/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Bộ tiêu
chí thôn nông thôn mới áp dụng trên địa bàn các xã miền núi tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định 1918/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của
UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt kết quả khảo sát lập các dự án sắp xếp bố
trí dân cư vùng có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất, lũ ống, lũ quét giai đoạn
2021-2025;
- Quyết định số 543/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 của
UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt khối lượng xi măng và dự toán mua sắm tập
trung xi măng hỗ trợ cho các xã để xây dựng đường giao thông nông thôn năm
2023, thực hiện Đề án hỗ trợ xi măng để xây dựng giao thông nông thôn - miền
núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021-2025;
- Công văn số 2314/BNN-VPĐP ngày 13/4/2023 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc quan tâm, đẩy mạnh quy hoạch nông thôn trong xây
dựng nông thôn mới gắn với quá trình đô thị hóa giai đoạn 2021-2025;
- Công văn số 1667/UBND-KTN ngày 17/4/2023 của
UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc đấy mạnh quy hoạch nông thôn trong xây dựng nông
thôn mới gắn với quá trình đô thị hóa giai đoạn 2021-2025.
- Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ huyện Sơn Hà lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2020 - 2025 và Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ xã Sơn Hải nhiệm kỳ 2020 - 2025;
- Quyết định
số 73/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 của UBND huyện Sơn Hà về việc giao chi tiết kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn ngân sách Trung ương và địa
phương; vốn hợp pháp khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia mục tiêu Quốc
gia Nông thôn mới và một số chương trình, dự án khác;
- Quyết định
số 76/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 của UBND huyện Sơn Hà về việc giao chi tiết kế hoạch
đầu tư công năm 2022 (đợt 1), thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2012-2030, giai đoạn I: 2012-2025;
- Quyết định
số 433/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của Chủ tịch UBND huyện Sơn Hà về việc phê duyệt
Nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Sơn Hải giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030;
III. Phạm vi và ranh giới nghiên
cứu
Khu vực lập quy hoạch
chung xây dựng xã Sơn Hải, gồm toàn bộ diện tích tự nhiên xã Sơn Hải, huyện Sơn
Hà: 24,354 km2, có giới cận như sau:
+ Phía Bắc và phía Tây giáp xã
Sơn Trung
+ Phía Nam giáp
xã Sơn Thủy
+ Phía Đông giáp
xã Sơn Cao
Hình
-Sơ đồ phạm vi nghiên cứu trực tiếp
PHẦN THỨ HAI:
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
TỔNG HỢP
I. Đánh giá điều kiện tự nhiên
Sơn Hải là xã miền núi,
nằm về phía Nam của huyện Sơn Hà, cách trung tâm huyện khoảng 10 km về hướng
Đông Nam,có toạ độ địa lý nằm trong khoảng 14o56’58”đến
15o00’31”độ vĩ Bắc và từ 108o28’57” đến 108o31’40”
độ kinh Đông và có giới cận như sau:
+ Phía Bắc, phía Tây giáp xã Sơn Trung
+ Phía Nam giáp xã Sơn Thủy
+ Phía Đông giáp xã Sơn Cao
2. Địa hình
Xã Sơn Hải có địa hình khá phức tạp, thấp
dần từ Tây sang Đông bị chia cắt nhiều bởi các sông, suối lớn nhỏ. Địa hình cao
từ 30m – 400m so với mực nước biển, địa hình có
dạng chuyển tiếp của địa hình trung du và miền núi chia thành hai dạng địa hình
chính sau:
- Địa hình núi trung bình và núi thấp: Phân
cắt mạnh, tương đối bằng phẳng với diện tích khoảng 700 ha, chiếm 28,7 % tổng diện tích tự nhiên, phân bố
hầu hết trên địa bàn xã.
- Địa
hình bằng và thung lũng: Với diện tích khoảng 800 ha chiếm khoảng 32,8% tổng diện
tích tự nhiên chủ yếu phân bố ở trung tâm xã, khu dân cư và các cánh đồng dọc
theo sông Đăkrin, sông Re và sông Xà Lò.
Xã Sơn Hải nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt
độ cao, nắng nhiều, thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp.
-
Nhiệt
độ trung bình trong năm 260C, nhiệt độ cao nhất 38-410C,
nhiệt độ thấp nhất 16 0C. Các tháng có nhiệt độ cao nhất từ tháng 4
đến tháng 8 hàng năm, các tháng có nhiệt độ thấp nhất từ tháng 11 đến tháng 01
năm sau.
-
Lượng
mưa bình quân cả năm là 3.000mm. Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập
trung chủ yếu vào các tháng 9,10,11, chiếm đến hơn 75% lượng mưa cả năm. Vì vậy
thường xuyên gây nên lũ lụt vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô.
-
Tổng số
giờ nắng trung bình cả năm có 2.136 giờ, nắng nhiều nhất vào tháng 3 đến tháng
8, trung bình 177-230 giờ/ tháng.
-
Độ ẩm
tương đối bình quân năm: 85,5%. Độ ẩm tuyệt đối cao nhất 100%; Độ ẩm tuyệt đối
thấp nhất 34%.
-
Tốc độ
gió trung bình 2,8m/giây. Hướng gió thịnh hành trong năm là các hướng Đông Bắc
và Đông Nam, vận tốc gió trung bình cả năm là 2,8m/s, thời kì xuất hiện tốc độ
gió lớn nhất từ tháng 5 - tháng 11 với tốc độ gió cực đại 20-40 m/s.
-
Bão, Áp
thấp nhiệt đới: Số lượng bão, áp thấp nhiệt đới, lốc xoáy đổ bộ trong thời gian
gần đây của tỉnh và huyện Sơn Hà đã tăng khá nhanh và có ảnh hưởng lớn đến sản
xuất và đời sống của người dân. Bão thường tập trung vào các tháng 9, 10, 11;
hướng đi của bão thường là Đông - Tây; gió mạnh cấp 9, cấp 10, bão thường kèm
theo mưa lớn kéo dài gây lũ lụt nghiêm trọng. Hàng năm xuất hiện từ 1 - 4 cơn bão.
Trên địa bàn xã có sông Đăkrin,
sông Re và sông Xà Lò chảy qua theo hướng từ Nam ra Bắc, đây là 3 con sông lớn
quanh năm thường xuyên có nước, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất
nông nghiệp của xã. Ngoài ra trên địa bàn xã còn có rất nhiều nhánh suối nhỏ là
hợp lưu của 3 con sông trên phân bố với mật độ khá cao là nguồn cung cấp nước bổ
sung rất quan trọng cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong vùng. Bên cạnh đó hệ thống các sông suối trên
địa bàn xã cũng có tiềm năng lớn trong việc xây dựng thủy lợi, thủy điện.
5. Địa
chất, thổ nhưỡng
a. Địa chất:
Theo
kết quả quan
sát thực tiễn các công trình xây dựng trên địa bàn xã cho thấy rằng nền địa chất
trên địa bàn xã tương đối ổn định, các công trình xây dựng trên địa bàn khá
kiên cố. Tuy nhiên trước khi xây dựng công trình cần phải khoan thăm dò địa chất
để có giải pháp hợp lý về nền móng.
b. Thổ nhưỡng:
-
Đất xám mùn điển hình (Achu-h): 115,3 ha, chiếm 4,66% tổng diện tích tự nhiên.
-
Đất xám mùn đá lẫn nông (Achu-l1): 415,2 ha, chiếm 16,8% tổng diện tích tự
nhiên.
-
Đất xám feralit điển hình (Acfa-h): 853 ha, chiếm 34,51% tổng diện tích tự
nhiên.
- Đất xám feralit đá lẫn nông
(Acfa-l1): 542 ha, chiếm 21,93% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất phù sa chua cơ giới nặng (FLd-s):
415,1 ha, chiếm 16,79% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất xám feralit đá lẫn sâu (ACfa-l2):
131,34 ha, chiếm 5,31% tổng diện tích tự nhiên.
Nhìn
chung các loại đất trên địa bàn xã còn tương đối tốt, thích hợp với nhiều loại
cây trồng, vật nuôi.
6. Các
nguồn tài nguyên thiên nhiên
a. Tài nguyên đất
Tổng diện
tích đất: 2.435,37 ha. Trong đó:
-
Đất nông
nghiệp: 2.174,48 ha chiếm tỷ lệ 89,29%.
-
Đất phi
nông nghiệp: 209,17 ha chiếm tỷ lệ 8,59%.
-
Đất chưa
sử dụng: 51,72 ha chiếm tỷ lệ 2,12%.
Nhìn chung chất lượng đất trên địa bàn xã khá tốt nhưng chưa được khai
thác sử dụng có hiệu quả.
b. Tài nguyên nước
- Nước mặt: Diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng
trên địa bàn xã có 95,52 ha, chiếm 3,92% tổng diện tích tự nhiên. Nguồn nước mặt
trên địa bàn xã được cung cấp bởi 3 con sông lớn: sông Re, sông Xà Lò, sông Đăkrin và suối ĐekSelo.
- Nước ngầm: Là
nguồn tài nguyên quan trọng để bổ sung cho nguồn nước mặt. Trữ lượng nước ngầm
trên địa bàn xã khá dồi dào, chất lượng nước tương đối tốt; tuy nhiên việc khai
thác sử dụng nước ngầm khá khó khăn do đặc điểm địa hình và độ sâu nước ngầm khá
lớn.
Nhìn chung nguồn nước mặt trên địa bàn xã Sơn
Hải có phần hạn chế, do đó cần có giải pháp bảo vệ rừng đầu nguồn, trồng rừng sản xuất để duy trì nguồn nước về mùa khô nhằm đáp ứng
được yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân.
c.
Tài
nguyên rừng
-
Toàn xã
có 1.091,69 ha diện tích đất lâm nghiệp, trong đó đất rừng sản xuất là 1.023,14
ha và đất rừng phòng hộ là 68,55 ha. Diện tích rừng sản xuất do các hộ dân quản
lý sử dụng với loài cây trồng chủ yếu là keo nguyên liệu; diện tích rừng phòng
hộ do BQL rừng phòng hộ đầu nguồn Sơn Hà quản lý, chủ yếu là rừng tự nhiên.
d. Khoáng sản
Qua kết quả điều tra khảo sát sơ bộ cho thấy khoáng sản trên địa bàn xã chủ yếu là sỏi, cát phân
bố dọc theo sông, suối lớn nhưng tập trung chủ yếu ở sông Re, sông Đăkrin và đá ở khu vực phía Bắc gần khu vực sông Đăkrin.
Nhìn chung tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng
trên địa bàn xã với trữ lượng nhỏ và không tập trung, hiện tại khả năng khai
thác ở qui mô nhỏ và hiệu quả chưa cao.
7. Tài nguyên nhân văn và hệ thống cảnh quan
-
Xã Sơn Hải
là xã nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp chủ yếu, môi trường trong lành, hệ
thống cảnh quan núi cao, kết hợp với cảnh quan sông suối hình thành nên hệ thống
cảnh quan đẹp.
-
Dân số ở
xã có đến 87,0% là đồng bào người H’Re với
phong tục, tập quán sinh hoạt sản xuất vẫn còn giữ được những nét văn hóa riêng.
Đây cũng là nguồn tài nguyên nhân văn quý giá để phát triển kinh tế địa phương.
8. Thiên tai, biến đổi khí hậu, môi trường
-
Với thực
trạng nguồn nước từ các công trình thủy lợi hiện tại và nhận định tình hình khí
tượng, thủy văn, nguy cơ hạn hán, thiếu nước, phục vụ sản xuất nông nghiệp và
dân sinh mùa khô.
- Do đặc thù địa hình hiểm trở, độ chia cắt lớn,
nguy cơ trượt lở đất diễn ra
khá phức tạp cả về diễn biến xuất hiện vào mùa mưa, sạt
lở xảy ra ở hầu khắp các thôn trong xã, quy mô phân bố và thiệt hại do chúng gây ra cho đời sống của cư dân địa
phương là rất lớn.
-
Trong
tình hình biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp. Hệ thống rừng phòng hộ
bị xâm lấn nhiều, cơ cấu cây trồng chính của xã chủ yếu là cây keo do vậy tình
hình thiếu nước vào khô đang diễn ra trên địa bàn địa phương.
Về môi trường của
xã Sơn Hải do đặc thù là xã vùng cao, ít bị tác động của các hoạt động sản xuất
công nghiệp và tốc độ tăng dân số thấp, mật độ dân cư thưa thớt, do vậy môi trường
nhìn chung còn tương đối tốt. Tuy nhiên do rác thải, chất thải chưa thu gom xử lý và
tình trạng chặt phá rừng làm rẫy đã làm rửa trôi, xói mòn đất, gây ảnh hưởng xấu
đến sản xuất và đời sống nhân dân.
II. Hiện trạng dân số, lao động
1. Dân
số, hộ dân, cơ cấu dân số, lao động
a. Dân số:
- Tổng số dân toàn xã năm 2022 là 3.482 người, với 957 hộ, mật độ dân số
trung bình: 132 người/km2 (Nguồn: Niên giám thống kê huyện Sơn Hà
năm 2022).
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,9 %/năm.
- Thành phần dân tộc:
+ Dân tộc H’Re có 3.032 người, chiếm 87,0% tổng dân số.
+ Dân tộc Kinh có 450
người, chiếm 13,0% tổng dân số.
Bảng 1: Dân số, số hộ xã Sơn Hải năm 2022
|
STT |
Tên thôn |
Dân số năm 2022 |
|
|
Số dân (người) |
Số hộ (hộ) |
||
|
1 |
Thôn Tà Pía |
665 |
171 |
|
2 |
Thôn Tà Mát |
649 |
180 |
|
3 |
Thôn Gò Sim |
552 |
144 |
|
4 |
Tôn Làng Trăng |
459 |
115 |
|
5 |
Thôn Lành Lành |
1.157 |
347 |
|
|
Tổng cộng |
3.482 |
957 |
(Nguồn: Báo cáo Tình
hình phát triển kinh tế – xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2022)
b. Lao động:
Tổng số lao động trên địa bàn xã năm 2022 là 1.941 người, chiếm 55,7% dân số
toàn xã. Trong đó:
+ Lao động nông nghiệp: 1.359 người, chiếm 70,0 %.
+ Lao động phi nông nghiệp: 582 người, chiếm 30,0%.
- Số lao động trong độ tuổi lao động: 1.723 người
- Tỷ lệ lao động trong độ
tuổi qua đào tạo: 508 người/1.723
người chiếm 29,48%.
- Tỷ lệ lao động có bằng
cấp chứng chỉ đạt 74,8% trong tổng số
lao động được đào tạo.
Bảng 2: thống kê lao động
toàn xã
|
STT |
Hạng mục |
Hiện trạng năm 2022 |
|
|
Tổng số (người) |
Tỷ lệ(%) |
||
|
|
Tổng số dân toàn xã |
3.482 |
100,0 |
|
1 |
Số lao động |
1.941 |
55,7 |
|
2 |
Số lao động trong độ tuối |
1.723 |
49,5 |
|
|
Phân ra: |
|
|
|
2.1 |
Lao động nông lâm nghiệp |
1.359 |
70,0 |
|
2.2 |
Lao động phi nông lâm nghiệp |
582 |
30,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Sơn Hà
năm 2021)
Do xã có đặc điểm
địa hình dốc, diện tích đất bằng phẳng rất ít, dân cư hầu hết phân bố rải rác dọc
theo chân dãy núi cao hoặc các tuyến sông. Dân cư sinh sống không tập trung,
mang tính tự phát phụ thuộc vào địa hình. Làng xóm có dân cư thưa thớt, sinh sống
bằng các ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc khai thác sản vật địa
phương như mật làm mộc, khai thác gỗ… Mạng lưới giao thông ở miền núi rất phức tạp,
thường hay xảy ra sạt lở đất vào mùa mưa, các phương tiện lưu thông khó khăn.
3. Đặc điểm văn hóa, dân tộc và phân bố dân cư.
-
Thành phần dân tộc: Theo số liệu niêm giám thống
kê huyện Sơn Hà năm 2022, trên địa bàn xã Sơn Hải chủ yếu là dân tộc H’Re 3.032 người, chiếm khoảng 87,0% dân số toàn xã, còn lại là dân tộc Kinh là 450 người.
-
Văn hóa tín ngưỡng và những lễ hội văn hóa đặc
trưng của đồng bào người H’Re (gồm các làn điệu dân ca Ka lêu, Ka choi, lễ hội….), sử dụng nhạc cụ truyền thống như cồng
chiêng, đàn Brook, chinh K’la, Ta lía, khèn Ra ngói, trống,…. Trong đó, cồng
chiêng là nhạc cụ gắn bó mật thiết với cuộc sống của đồng bào.
- Tôn giáo: Do hầu hết dân số trong xã đều là đồng
bào người H’Re, chủ yếu sinh hoạt tín ngưỡng thờ thần linh theo truyền thống của
người đồng bào H’Re. Các hoạt động tín ngưỡng của người dân bình thường, ổn định,
có mối quan hệ gắn bó với chính quyền địa phương, tạo điều kiện thuận lợi trong
việc tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của
Nhà nước.
III. Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế
1. Tăng
trưởng và cơ cấu kinh tế năm 2022:
-
Về phát
triển kinh tế: Tổng thu
ngân sách năm 2022 đạt 8.115,3 triệu đồng.
- Cơ cấu ngành kinh tế: Nông – Lâm – Ngư nghiệp 47,0%;
Thương mại, dịch vụ 28,0%; Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 25,0%.
- Tỷ
lệ phát triển dân số tự nhiên 0,9%
-
Tỷ lệ người tham gia BHYT: trên 90,0%.
- Phổ cập giáo dục THCS:
100% .
- Thu nhập bình quân đầu
người: 30,0 triệu đồng/người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo: 27,14% (250 hộ); hộ cận nghèo:101 hộ
chiếm 10,97%.
(Nguồn:
Báo cáo Tình hình phát triển kinh tế – xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2022).
Trong những năm gần đây, kinh tế - xã hội
của xã đã có những bước phát triển đáng kể, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần
của người dân được nâng lên. Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng
với tiềm năng, lợi thế của xã và chưa đồng đều giữa các hộ. Thu nhập của nông
dân còn thấp và không ổn định. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư vào sản
xuất nông nghiệp còn hạn chế. Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ
lệ cao; vì thoát nghèo theo tiêu chuẩn cũ thì lại rơi vào nghèo theo chuẩn mới.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 khoảng 30,0 triệu
đồng/người/năm.
- Trên địa bàn, người dân chủ yếu là thu nhập từ nông nghiệp
và lâm nghiệp, nguồn thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại dịch
vụ rất thấp.
3. Hiện trạng các ngành kinh tế:
a.
Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp:
Nông nghiệp là
ngành sản xuất chính của xã, hàng năm giải quyết việc làm và đời sống cho đại bộ
phận nhân dân trong xã. Sản xuất nông nghiệp trong xã chủ yếu là trồng trọt và
chăn nuôi theo hộ gia đình. Các loại cây trồng chính gồm: Lúa, mì, quế, rau đậu
các loại và cỏ chăn nuôi. Vật nuôi chủ yếu là: Heo, bò, dê, gà, vịt.
* Về trồng trọt:
-
Tổng sản lượng lương thực đạt 1.333,6 tấn.
-
Bình quân lương thực đầu người 383,0 kg/người/năm.
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng.
|
TT |
Cây trồng |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tấn) |
|
1 |
Lúa
nước |
270,0 |
48,7 |
1.314,9 |
|
2 |
Mì |
481 |
164,9 |
7.929,3 |
|
3 |
Ngô |
5,5 |
34,0 |
18,7 |
|
4 |
Rau
các loại |
3,05 |
77,0 |
25,3 |
|
5 |
Đậu
các loại |
0,99 |
7,4 |
0,73 |
(Nguồn: Báo cáo KT-XH năm 2022
của UBND xã)
Nhìn chung trồng trọt của xã
có quy mô rất nhỏ, năng suất và chất lượng các loại cây trồng còn thấp, kỹ thuật
canh tác lạc hậu nên hiệu quả sản xuất chưa cao.
* Về chăn nuôi:
Tổng đàn gia súc, gia cầm
toàn xã năm 2022: Đàn bò 753 con; Đàn trâu 799 con; Đàn heo: 1.196 con; Đàn gia
cầm: 9.873 con; Đàn dê: 223 con.
Nhìn chung chăn nuôi trên địa
bàn xã mang tính nhỏ lẻ, quy mô đàn nhỏ, theo hình thức hộ gia đình, chưa áp dụng quy
trình sản xuất tiên tiến, công tác quản lý dịch bệnh, dịch vụ thú y chưa tốt
nên hiệu quả chăn nuôi chưa cao.
* Lâm nghiệp:
- Sản xuất lâm nghiệp chủ yếu là trồng
rừng nguyên liệu, loài cây trồng chủ yếu là mít, keo, đót, …của hộ gia đình trồng
và quản lý sử dụng. Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn xã có 1.091,69 ha, trong
đó diện tích đất rừng sản xuất có 1.023,14 ha.
-
Nhìn chung hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa
bàn xã phát triển chưa mạnh, đất lâm nghiệp chưa được khai thác sử dụng có hiệu
quả vì người dân còn nghèo, thiếu vốn và thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, rừng
trồng chưa được người dân đầu tư thâm canh rừng, nên năng suất, sản lượng còn
thấp.
* Thủy sản:
Nuôi
trồng thủy sản: Tổng diện tích ao hồ ở
các hộ gia đình trên địa bàn xã là 0,5 ha, sản lượng nuôi trồng và đánh bắt khoảng
4,05 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng khoảng 3,2 tấn, với các chủng loại như cá trắm cỏ, cá diêu hồng,
cá trê…
Nhìn chung ngành thủy sản trên địa bàn xã ít có tiềm năng
phát triển.
b.
Tình hình phát triển các ngành nghề
phi nông nghiệp.
b1. Tiểu thủ công
nghiệp và ngành nghề nông thôn:
Hiện nay trên địa bàn xã có 75 hộ cá thể sản xuất kinh doanh nhỏ, tập trung vào các nghề phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày ở địa phương,
với quy mô nhỏ, kỹ thuật lạc hậu. Các ngành nghề chủ yếu là
làm chổi đót, làm nhang, chế biến gỗ, chế biến mì nguyên liệu,...
Xã có Nhà máy sản xuất tinh bột mỳ Quảng Ngãi và Doanh
nghiệp bả mì Hòa Thắng đang hoạt động hiệu quả, đóng vai trò lớn
trong việc giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người dân và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
b2. Thương mại, dịch
vụ:
Hoạt động thương
mại, dịch vụ trong xã hiện nay chưa phát triển, chủ yếu là buôn bán nhỏ phục vụ
nhu cầu tiêu dùng của nhân dân địa phương; các hoạt động chủ yếu là buôn bán tạp
hóa và lương thực, thực phẩm, làm tóc, sửa chữa ô tô,... phục vụ nhu cầu hàng
ngày của dân; giá trị thương mại, dịch vụ không đáng kể.
c. Tình
hình phát triển các tổ chức sản xuất.
- Xã đã thành lập Hợp tác xã Nông nghiệp Sơn Hải. Hiện
HTX chưa có trụ sở làm việc,
quy
mô và hoạt động còn hạn chế.
- Về mô hình liên kết sản
xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực: Hiện có Nhà máy sản xuất tinh bột mỳ Quảng
Ngãi có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản (mỳ) cho nhân dân
trên địa bàn xã.
Sản phẩm nông sản chủ lực của xã (cây mỳ) hiện nay được sản xuất theo
quy trình thực hành sản xuất tốt hoặc tiêu chuẩn chất lượng có chứng nhận được
các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng nhận
4. Hệ
thống chính trị và tiếp cận pháp luật:
a. Hệ thống chính trị
- 95,82% cán bộ, công chức xã có
trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên.
- 50,86% cán bộ, công chức xã được
bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước.
- 44,42% số cán bộ, công chức xã có trình độ lý luận
chính trị từ trung cấp trở lên.
- Có đủ các tổ
chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
- Đảng bộ, chính
quyền hàng năm đạt trong sạch vững mạnh,
hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Các tổ chức
đoàn thể chính trị của xã đạt danh hiệu tiên tiến.
b. Tiếp cận pháp luật:
Xã thực hiện tốt công
tác cải cách thủ tục hành chính, nhất là việc thông báo, niêm yết công khai thủ
tục hành chính; nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính cho công dân và
tổ chức tại bộ phận một cửa được kịp thời, đúng quy định; công tác tiếp công dân,
công tác đối thoại với nhân dân, lắng nghe, giải thích, giải quyết kịp thời bức
xúc của người dân nhằm tạo sự đồng thuận của người dân, hạn chế phát sinh khiếu
nại, tố cáo, nhất là khiếu kiện đông người, vượt cấp; rà soát, tập trung xử
lý, giải quyết dứt điểm các kiến nghị, vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng,
phức tạp, tránh xảy ra điểm nóng.
Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật theo quy định.
Trong năm 2022, tình
hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, ổn định, chưa phát hiện vụ việc
liên quan đến an ninh quốc gia. Việc
xây dựng lực lượng
dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng được
Ban chỉ huy quân sự xã thực hiện tốt nhiệm vụ.
Trong năm 2022, trên địa bàn xã không để xảy ra khiếu
kiện đông người kéo dài; khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật; không để xảy ra trọng
án trên địa bàn; công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý tội phạm, hành vi vi phạm
pháp luật được đẩy mạnh, tăng cường.
IV. Hiện trạng sử dụng đất và
phân bố không gian
Căn cứ theo số liệu thống kê đất đai năm 2022
của huyện Sơn Hà, xã Sơn Hải có tổng diện tích tự nhiên là 2.435,37 ha. Diện tích đất đã được đưa vào sử dụng là 2.288,12
ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 195,52 ha, đất chưa khai thác sử dụng
là 51,72 ha.
-
Đất
nông nghiệp: 2.174,48 ha chiếm tỷ lệ 89,29%.
-
Đất phi nông nghiệp: 209,17 ha chiếm tỷ lệ 8,59%.
-
Đất chưa sử dụng: 51,72 ha chiếm tỷ lệ 2,12%.
Nhìn chung, đất phát triển hạ tầng của xã chiếm tỷ
lệ thấp so với diện tích tự nhiên toàn xã. Trong thời gian tới, xã cần quan tâm
và đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - văn
hóa – xã hội.
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất xã Sơn
Hải năm 2022
|
TT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Hiện trạng năm 2022 |
|
|
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
|||
|
|
TỔNG
DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
2.435,37 |
100,00 |
|
1 |
Đất
nông nghiệp |
NNP |
2.174,48 |
89,29 |
|
|
Trong
đó |
|
|
- |
|
1,1 |
Đất
trồng lúa |
LUA |
152,72 |
6,27 |
|
- |
Trong
đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
134,03 |
5,50 |
|
1,2 |
Đất
trồng cây hàng năm khác |
HNK |
708,08 |
29,08 |
|
1,3 |
Đất
trồng cây lâu năm |
CLN |
221,98 |
9,11 |
|
1,4 |
Đất
rừng phòng hộ |
RPH |
68,55 |
2,81 |
|
1,5 |
Đất
rừng sản xuất |
RSX |
1.023,14 |
42,01 |
|
|
Đất
có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
5,86 |
0,24 |
|
1,6 |
Đất
nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
|
- |
|
1,7 |
Đất
nông nghiệp khác |
NKH |
|
- |
|
2 |
Đất
phi nông nghiệp |
PNN |
209,17 |
8,59 |
|
2,1 |
Đất
quốc phòng |
CQP |
- |
- |
|
2,2 |
Đất
an ninh |
CAN |
- |
- |
|
2,3 |
Đất
cụm công nghiệp |
SKN |
- |
- |
|
2,4 |
Đất
thương mại, dịch vụ |
TMD |
0,12 |
0,00 |
|
2,5 |
Đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
11,02 |
0,45 |
|
2,6 |
Đất
sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm |
SKX |
20,95 |
0,86 |
|
2,7 |
Đất
hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
DHT |
36,35 |
1,49 |
|
2.8 |
Đất
sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
0,26 |
0,01 |
|
2.9 |
Đất
khu vui chơi, giải trí công cộng |
DKV |
|
- |
|
2.10 |
Đất
ở tại nông thôn |
ONT |
43,99 |
1,81 |
|
2.11 |
Đất
ở tại đô thị |
ODT |
|
- |
|
2.12 |
Đất
xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,95 |
0,04 |
|
2.13 |
Đất
xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp |
DTS |
|
- |
|
2.14 |
Đất
cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,01 |
0,00 |
|
2.15 |
Đất
sông ngòi, kênh rạch, suối |
SON |
95,52 |
3,92 |
|
2.16 |
Đất có mặt nước CD |
MNC |
|
- |
|
2.17 |
Đất
phi nông nghiệp khác |
PNK |
|
- |
|
3 |
Đất
chưa sử dụng |
CSD |
51,72 |
2,12 |
(Nguồn:
Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2021 huyện Sơn Hà)
2.
Hiện trạng phân bố không gian toàn xã
a. Hiện
trạng phát triển các điểm dân cư nông thôn.
Xã Sơn Hải có mật độ dân số trung bình 132 người/km2. Xã có 5 thôn, gồm 19 xóm, làng được
phân bố như sau:
Bảng
4: Hiện trạng các khu dân cư trên địa bàn Sơn Hải
|
TT |
Tên thôn |
Các xóm |
Địa điểm |
|
1 |
Thôn Tà Pía |
5 |
Xóm Tà Pía, Bờ Reo, Tà Gần, Kà Và, Pà
Đao |
|
2 |
Thôn Tà Mát |
3 |
Xóm Tà Mát, Làng Rộc, Làng Ru |
|
3 |
Thôn Gò Sim |
2 |
Xóm Gò Sim, Kà Rành |
|
4 |
Tôn Làng Trăng |
2 |
Xóm Làng Trăng, Pà Rà |
|
5 |
Thôn Lành Lành |
7 |
Làng Rên, Làng Rá, Làng Lành, Làng
Gun, Hà Ua, Gò Đê, Làng Hẻ |
|
Tổng cộng |
19 |
|
|
- Tổng diện tích đất trong khu dân cư có 43,99 ha. Qua điều tra hiện trạng về cơ sở hạ tầng
trong khu dân cư cho thấy hệ thống giao thông, hệ thống cấp, thoát nước và thực
trạng môi trường chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ.
Dân cư ở các khu vực làng
xóm cũ được hình thành từ lâu đời. Nhà ở được xây dựng trên khuôn viên đất chật
hẹp, thường không có hoặc có rất ít cây xanh, không có giếng nước và công trình
vệ sinh. Nhà ở và chuồng trại chăn nuôi liền kề nhau. Ở các khu dân cư này hạ tầng
về điện, nước sinh hoạt đã được hình thành cơ bản. Tuy nhiên đường làng, ngõ
xóm thường là những lối mòn quanh co, chật hẹp, đi lại rất khó khăn, về mùa mưa
rất lầy lún, điều kiện vệ sinh chưa đảm bảo.
Đối với các khu dân cư mới
xây dựng thì đường làng ngõ xóm, hệ thống điện, nước sinh hoạt và công trình
công cộng được quy hoạch có mặt bằng đất tương đối rộng thoáng, đảm bảo yêu cầu.
Tuy nhiên do cơ sở vật chất chưa được xây dựng hoàn thiện, thiếu cây xanh nên
không gian thôn xóm, cảnh quan môi trường và điều kiện sống chưa tốt.
b. Hiện trạng phân bố không gian các
vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
-
Tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn xã: 2.435,37
ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp 1.082,79 ha chiếm tỷ lệ 44,46% tổng diện
tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các triền núi thấp, gần các khu dân cư và
trục đường lớn; đất lâm nghiệp có diện tích 1.091,69 ha chiếm 44,83% tổng diện
tích đất tự nhiên, trong đó đất rừng sản xuất 1.023,14 ha.
V. Hiện trạng kiến trúc cảnh quan
và các công trình công cộng
Đã hình thành và phát triển các khu dân cư tập trung dọc
theo các trục đường giao thông chính, chủ yếu là hình thức nhà xây gạch 1 tầng
diện tích nhỏ.
Nhà ở dân cư ở các làng, xóm có hình thức kết cấu đơn giản, kiến trúc giống nhau, tường xây gạch, mái lợp ngói hoặc tôn, được xây dựng trên khuôn viên rộng với mật độ xây dựng phổ biến từ 20 -
30%, diện tích còn lại là chuồng nuôi gia súc, vườn cây hoặc trồng hoa màu, đối với nhà ở các khu dân tập trung ven đường và khu trung tâm xã thường là nhà kết hợp dịch vụ với mật độ xây dựng trên 70%. Hình thức kiến trúc theo kiểu nhà lô liền kề.
Toàn xã có khoảng 957 nhà, trong đó: nhà
kiên cố và nhà bán kiên cố là 908 nhà, chiếm tỷ lệ 94,88%, còn lại là 49 nhà
thiếu kiên cố, tạm bợ.
2. Hiện trạng phân bố không gian các công
trình công cộng
2.1 Khu
trung tâm hành chính xã.
Khu
trung tâm hành chính xã có tổng diện tích là 3.048 m2, nằm tại thôn Gò
Sim, bao gồm các tổ hợp: trụ sở xã, nhà
văn hóa, nhà làm việc BCH quân sự xã. Cụ thể như sau:
a. Trụ
sở xã:
Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND và các Hội đoàn thể xã nằm
tại thôn Gò Sim, trên tuyến đường xã, có diện tích đất 2.729 m2, diện
tích xây dựng khoảng 760 m2, gồm 01 khối nhà làm việc 02 tầng có 16
phòng và 01 hội trường; Chất lượng công trình tốt,
kiến trúc phù hợp với cảnh quan chung.
b. Nhà văn hóa xã:
Nhà
văn hóa xã có diện tích đất 238 m2, hội trường rộng khoảng 100 m2
có sức chứa 150 chỗ ngồi. Nhà văn hóa mới được xây dựng khang trang, có đủ các phòng chức
năng: sân khấu, hội trường, phòng kho, phòng truyền thanh… đảm bảo tổ chức các hội nghị,
hội thi và các sự kiện phục vụ nhiệm vụ của địa phương. Tuy nhiên trang thiết bị
phục vụ các cuộc hội nghị, các sự kiện chưa đầy đủ, tỷ lệ cây xanh thấp.
c.
BCH Quân sự xã:
Có diện tích 200 m2, mới được
xây dựng xong, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu làm việc.
BCH quân sự xã
Bưu điện văn hóa xã nằm ở thôn Tà Mát, có diện tích đất 195 m2,
nhà cấp 4 gồm 01 phòng làm việc, nhà vệ sinh và không có tường rào cổng ngõ.
Bưu điện xã đã xuống cấp, không còn hoạt động.
Bưu điện văn hóa xã
2.3.Trạm y tế:
- Trạm Y tế xã được xây dựng tại thôn Gò Sim, diện tích đất 1.400 m2, diện
tích xây dựng 600m2, tầng cao 2 tầng; được đầu tư khang trang. Trạm y tế đạt chuẩn Quốc
gia.
- Số người tham gia bảo hiểm
y tế đạt trên 90,0%.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, thấp còi dưới 24%.
Hiện nay xã đang triển khai sổ khám chữa bệnh điện tử cho nhân dân.
Trạm
y tế xã
2.4 Công an xã:
Trụ
sở công an xây dựng tại thôn Gò Sim, với diện tích 2.000 m2, đã được
đầu tư khang trang, đáp ứng yêu cầu công việc.
2.5.
Trường học:
Xã có 02 cấp trường: Trường mầm non, tiểu học
và THCS.
a. Trường
mầm non: có 2 điểm trường.
- Trường mầm non Sơn Hải: 3.118 m2
tại thôn Tà Mát, xây dựng mới năm 2018. Hiện nay một số hạng mục
công đã xuống cấp, hư hỏng, thiếu
phòng chức năng, phòng làm việc, nhà vệ sinh. Cơ sơ vật chất, thiết bị phục vụ
học tập thiếu và hư hỏng gây khó khăn cho việc dạy và học của trường.
- Điểm trường
thôn Tà Pía: diện tích 630 m2.
Tất
cả các điểm trường còn thiếu phòng chức năng, nhà
hiệu bộ, trang thiết bị, tường rào, cổng ngõ, nhà vệ sinh ...
Trường
mầm non có 06 lớp, gồm 8 giáo viên và 188 cháu.Trường mầm non chưa đạt chuẩn cơ
sở vật chất tối thiểu.
Trường mầm
non Sơn Hải
b. Trường tiểu học và THCS
Gồm
1 điểm chính và 3 điểm trường lẻ tại các thôn. Trường tiểu học xã và
các điểm trường còn thiếu phòng chức năng, nhà hiệu bộ, trang thiết bị, máy móc
để phục vụ nhu cầu dạy và học.
+
Trường tiểu học và THCS Sơn Hải: diện tích 15.086 m2 tại thôn Gò Sim.
+ Điểm
trường tiểu học thôn Tà Pía: 1.040 m2.
+ Điểm
trường tiểu học thôn Làng Trăng: 962 m2.
+ Điểm
trường tiểu học thôn Làng Lành: 1.123 m2.
-Trường
học có:19 lớp, gồm 514 học sinh và 30 giáo viên. Trường chưa đạt chuẩn cơ sở vật
chất mức độ 1.
Trường tiểu học và THCS Sơn
Hải
2.6. Chợ nông thôn:
Xã chưa xây dựng chợ, người dân mua bán
hàng hoá qua tư thương ở đồng bằng và mua bán tự phát ở địa điểm tập trung gần trung
tâm xã.
2.7. Cơ sở vật chất văn hóa:
- Các thôn đều có nhà văn
hóa thôn phục vụ nhu cầu hội họp, sinh hoạt của người dân trong thôn, cụ thể:
+ Nhà văn hóa thôn Làng
Lành: diện tích 254 m2.
+ Nhà văn hóa thôn Tà Mát,
diện tích 769 m2.
+ Nhà văn hóa thôn Tà Pía
diện tích 476 m2.
+ Nhà văn hóa thôn Làng
Trăng diện tích 703 m2.
+ Nhà văn hóa thôn Gò Sim
diện tích 322 m2.
Nhìn chung các nhà văn hóa
thôn chưa đạt chuẩn. Một số nhà văn hóa
thôn diện tích nhỏ hẹp, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu, sân nền hư hỏng,
không tường rào cổng ngõ....
Nhà văn hóa thôn
2.8 Cơ sở vật chất thể dục thể thao
Xã có 1 sân thể thao tại thôn Làng Lành
với tổng diện tích 1.200 m2 phục vụ nhu cầu thể thao cho thanh niên trong
thôn. Sân thể thao chỉ có diện tích đất, cơ sở vật chất, trang thiết bị hầu như
không có gì.
VI. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Sơn Hải là xã miền núi, có địa hình tương đối
cao và dốc, nền địa chất nhiều vùng không ổn định; vì vậy khi xây dựng công
trình cần phải lựa chọn vị trí hợp lý và khảo sát địa chất kĩ lưỡng để có giải
pháp hợp lý về nền móng công trình nhằm tránh sạt lở, sụt lún và giảm khối lượng
đào đắp.
b. Hệ thống thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa trên địa
bàn xã hoàn toàn theo địa hình tự nhiên, với hệ thống suối tự nhiên phân bố với
mật độ cao là điều kiện tiêu thoát nước hết sức thuận lợi, do đó hàng năm không
có tình trạng ngập úng. Toàn bộ lưu lượng nước trong xã thoát theo các sông Re,
sông Xà Lò và các suối nhỏ, sau đó đổ vào sông
Đăkrin.
a. Giao thông đối ngoại
- Quốc
lộ 24B đi qua địa bàn xã có chiều dài 5,0 km, mặt cắt ngang trung bình rộng Bmặt=7,5m,
Bnền=5,5m; đã được nhựa hóa; chất lượng đường tương đối tốt.
- Đường huyện: Có tuyến đường huyện ĐH79 hướng Sơn Thủy đi Giá Gối: Chiều dài đoạn qua xã
khoảng 2,0 km, mặt cắt ngang trung bình rộng Bmặt=3,5m, Bnền=6m; đã được nhựa
hóa; chất lượng đường tương đối tốt.
b. Giao thông nội bộ
- Đường trục xã: Có 5 tuyến, tổng chiều dài 12,7 km, rộng từ 5,0 mét trở lên. Đã
được BTXM 7,3 km, đạt tỷ lệ 57,48%, còn lại 5,4 km là đường đất. Gồm:
Bảng
5: Hiện trạng các tuyến đường xã
|
Đường xã |
Địa điểm |
Chiều dài |
BTXM |
Đất |
|
ĐX25: QL24B - Làng Lành - Làng Rá |
Làng Lành |
3,00 |
2,80 |
0,20 |
|
ĐX1: QL24B (Tà Pía) - Nhà ông Sanh (Làng Trăng) |
Làng Trăng |
1,70 |
|
1,70 |
|
ĐX23: QL24B - UB xã Sơn Hải- Làng Trăng |
2,50 |
2,50 |
|
|
|
ĐX24: Ngã 3 Làng Lành - Ngã 3 Làng Trăng (Làng Trăng - Mang Hiên) |
Làng Lành |
4,00 |
1,00 |
3,00 |
|
ĐX2: QL24B trường MN cũ - Làng Ru (Tà Mát) |
Tà Mát |
1,50 |
1,00 |
0,50 |
|
Tổng cộng |
|
12,70 |
7,30 |
5,40 |
- Đường thôn: Có 12 tuyến, tổng chiều dài 13,8 km, rộng từ 4,0 mét trở lên. Đã được cứng hóa 4,25 km, đạt tỷ lệ 30,8%%,
còn lại 9,55 km là đường đất.
Bảng
6: Hiện trạng các tuyến đường thôn
|
Đường thôn |
Địa điểm |
Chiều dài |
BTXM |
Đất |
|
Tuyến 1: Gò Đê - Hà Ua |
Làng Lành |
0,90 |
0,50 |
0,40 |
|
Tuyến 2: Ngã 3 Làng Lành - Làng Hẻ |
1,70 |
0,40 |
1,30 |
|
|
Tuyến 3: Ngã 4 Xóm Gò Đê - Đồng Gò Đê |
0,90 |
0,15 |
0,75 |
|
|
Tuyến 4: Làng Trăng - Mang Hiên |
Làng Trăng |
1,90 |
|
1,90 |
|
Tuyến 7: Đinh Văn Hòa - Ông Đinh Bà Lời (Nhà Đinh văn Nho - Nhà Ông Đinh
Bà Lời) |
0,50 |
0,20 |
0,3 |
|
|
Tuyến 5: Nhà ông Thường - Nhà ông Lềnh - Ngã 3 Tà Pía Làng Trăng |
Gò Sim |
1,00 |
0,30 |
0,70 |
|
Tuyến 6: QL24B nhà ông Lê Văn Sơn - nhà ông Đinh Văn Rằm |
0,70 |
|
0,70 |
|
|
Tuyến 8 : QL24B xóm Tà Pía - Núi Cà Tu |
Tà Pía |
0,90 |
|
0,90 |
|
Tuyến 9: Tà Gần - Bờ Reo |
1,50 |
1,50 |
|
|
|
Tuyến 10: Tà Gần - Khu tái định cư Tà Pía - xóm Kà Và |
2,00 |
0,60 |
1,40 |
|
|
Tuyến 11: Xóm Bà Rà(Làng Trăng) - Giá Gối (Sơn Thủy) |
Làng Trăng |
1,20 |
0,15 |
1,05 |
|
Tuyến 12: QL24B(Tà Mát) - Sông Re |
Tà Mát |
0,60 |
0,45 |
0,15 |
|
Tổng cộng |
|
13,80 |
4,25 |
9,55 |
- Đường ngõ
xóm: Có 21 tuyến, tổng
chiều dài 3,83 km, rộng từ 2,0 mét trở lên. Đã được cứng hóa 0,92
km, đạt tỷ lệ 24,0%, còn lại 2,91 km là đường đất.
Bảng 7: Hiện trạng
các đường ngõ xóm trên địa bàn xã
Đường ngõ xóm |
Địa điểm |
Chiều dài |
BTXM |
Đất |
|
X1: Nhà ông Huy - Bà Đinh Thị Nương |
Làng Lành |
0,25 |
|
0,25 |
|
X2: Nhà ông Đồng - Nhà ông Huỹa |
0,13 |
0,13 |
|
|
|
X3: Nhà ông Muôn - Đồng Kà Rành |
Gò Sim |
0,14 |
0,14 |
|
|
X4: Ông Sua - Ông Bần |
Tà Mát |
0,20 |
0,06 |
0,14 |
|
X5: Nhà ông Bình - Nhà ông Số |
0,20 |
|
0,20 |
|
|
X6: Nhà ông Quang - Nhà Văn hóa Tà Mát |
0,18 |
|
0,18 |
|
|
X7: Nhà ông Số - Đồng Tà Mát |
0,20 |
0,20 |
|
|
|
X8: Nhà ông Dũ - Nhà ông Năng |
Tà Pía |
0,30 |
0,30 |
|
|
X9 : Nhà ông Rang - Nhà Đinh Thị Mum |
Làng Lành |
0,15 |
|
0,15 |
|
X10 : Ông Hoạch - Ông Dồn |
Gò Sim |
0,09 |
0,09 |
|
|
X11: Nhà ông Đờn - Nhà Ông Bành - Đồng Làng Trăng |
Làng Trăng |
0,60 |
|
0,6 |
|
X12: Ông Cao Một - Đinh Văn Nâng |
0,30 |
|
0,3 |
|
|
X13: Ông Dôn - Ông Tăm |
Gò Sim |
0,10 |
|
0,1 |
|
X14: Đường Bờ Reo - Ông Nhũi |
Tà Pía |
0,25 |
|
0,3 |
|
X15: Đường Bờ Reo - Ông Thu |
0,06 |
|
0,1 |
|
|
X16: Đường Bờ Reo - Ông Nghiêm |
0,06 |
|
0,06 |
|
|
X17: Đường Bờ Reo - Ông Phê |
0,06 |
|
0,06 |
|
|
X18: Đường Tà Gần - Ông Rồi |
0,04 |
|
0,04 |
|
|
X19: Đường Tà Gần - Ông Trưa |
0,05 |
|
0,05 |
|
|
X20. Đinh Văn Bể - Đồng Gò Đê |
Làng Lành |
0,12 |
|
0,12 |
|
X21. Đinh văn Bởi - Đinh Văn Nhiên |
Làng Trăng |
0,35 |
|
0,35 |
|
Tổng cộng |
|
3,83 |
0,92 |
2,91 |
- Đường trục chính nội đồng: Có 5 tuyến, tổng chiều dài 2,4 km, rộng từ 2,0 mét trở lên, hiện là đường đất.
Bảng 8: Hiện trạng các tuyến đường nội đồng.
|
Đường nội
đồng |
Địa điểm |
Chiều dài |
|
Tuyến 1: Nhà Bà Sới - Núi Làng Hẻ |
Làng Lành |
0,50 |
|
Tuyến 2: Nhà ông Báy - Đồng Hà Ua |
0,30 |
|
|
Tuyến 3: Ngã 3 Gò Sim Làng Trăng - Đồng Gò Sim |
Gò Sim |
1,00 |
|
Tuyến 4: Nhà ông Hoàng - Núi Gò Da |
Tà Pía |
0,40 |
|
Tuyến 5: Cây Da xóm Làng Rộc - Nghĩa địa Tà Mát |
Tà Mát |
0,20 |
|
Tổng cộng |
|
2,4 |
- Bến đò ngang: xã
có 2 bến đò ngang qua sông Xà Lò, phục vụ nhu cầu vận chuyển người dân từ xóm
Làng Trăng đi xóm Pà Rà, thôn Làng Trăng.
- Bãi đỗ xe: Hiện chưa có bãi đỗ xe tại khu vực trung tâm xã và các khu vực đông dân
cư và khu vùng sản xuất.
Nhìn chung xã
Sơn Hải có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi, đi lại tương đối thuận tiện.
Tuy nhiên tỷ lệ kiên cố hóa còn thấp, vào mùa mưa đi lại còn khó khăn. Một số
tuyến đường thôn, xóm tuy đã được BTMX nhưng hiện nay đã bị hư hỏng, cần sửa chữa
nâng cấp trong giai đoạn đến.
(Chi tiết các tuyến đường giao thông
xem phụ lục 03/HT).
3. Hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất
- Hệ thống kênh mương: Toàn xã có 14
tuyến kênh mương, chiều dài 12,86 km do địa phương quản lý đã được kiên cố hoá
100%. Hệ thống kênh mương đã được xây dựng đã lâu nên một số tuyển đã hư hỏng,
xuống cấp, chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất thực tế tại địa phương.
-
Đập thủy lợi: có 1 đập thủy lợi
Tà Gần thôn Tà Pía, đang hư hỏng.
Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới chủ động
đạt 92,54%.
Hệ thống thủy lợi của xã đã cơ bản
đáp ứng nhu cầu dân sinh và phòng chống thiên tai tại chỗ. Tuy nhiên một vài điểm
của tuyến kênh chính đập Xô Lô hiện nay đã xuống cấp, cần khắc phục sữa chữa để
đảm bảo công tác tưới tiêu trong thời gian đến.
Bảng 9:
Hiện trạng hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã.
|
TT |
Hệ thống thủy lợi |
ĐVT |
Chiều dài |
Địa điểm |
Tình trạng |
|
I |
Kênh tưới |
|
12,86 |
|
|
|
1 |
Tuyến 1: Kênh chính đập Xô Lô |
km |
7,00 |
|
Xuống
cấp |
|
2 |
Tuyến 2: Kênh N2-6 |
km |
0,46 |
Làng
Lành |
Tốt |
|
3 |
Tuyến 3: Kênh N2-8 |
km |
0,30 |
Tốt |
|
|
4 |
Tuyến 4: Kênh N2-9 |
km |
1,00 |
Tốt |
|
|
5 |
Tuyến 5: Kênh N2-10 |
km |
0,65 |
Tốt |
|
|
6 |
Tuyến 6: Kênh N2-4 |
km |
0,10 |
Gò Sim |
Tốt |
|
7 |
Tuyến 7: Kênh N2-3 |
km |
0,10 |
Làng
Trăng |
Tốt |
|
8 |
Tuyến 8: Kênh N2-2 |
km |
0,60 |
Tốt |
|
|
9 |
Tuyến 9: Kênh N2-1 |
km |
0,60 |
Tốt |
|
|
10 |
Tuyến 10: Kênh đập Tà Gần (Tà Pía) |
km |
0,50 |
Tà Pía |
Xuống
cấp |
|
11 |
Tuyến 11: Kênh chính - Làng Gun |
km |
0,25 |
Làng
Lành |
Tốt |
|
12 |
Tuyến 12: Kênh chính - Đồng Gò Đê |
km |
0,50 |
Làng
Trăng |
Tốt |
|
13 |
Tuyến 13: Kênh chính - Đồng Làng Trăng |
km |
0,40 |
Tà Mát |
Tốt |
|
14 |
Tuyến 14 Kênh đồng Tà Mát |
km |
0,40 |
Tà Pía |
Tốt |
|
II |
Đập thủy lợi |
|
1 |
|
|
|
1 |
Đập Tà Gần ( Tà Pía) |
CT |
1 |
Tà Pía |
Xuống
cấp |
a. Nguồn điện:
Nguồn điện cung cấp cho nhu cầu
trong xã được lấy từ xuất tuyến Sơn Giang – Sơn Hải cung cấp cho các Trạm biến áp Sơn Hải thông qua đường dây 22kV đã
có.
b. Lưới điện:
Lưới điện trung thế 22kV loại dây
trần tiết diện AC-70 đi trên cột BTLT, có tổng chiều dài 11,0 km; lưới điện hạ
thế 0,4kV loại dây bọc, tiết diện AV-70 đi trên cột BTLT, có tổng chiều dài 14,0
km.
c. Trạm biến áp: trên địa bàn xã có 11 TBA với tổng công suất là 460 KVA, cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu sản
xuất và sinh hoạt của nhân dân.
Đến
nay toàn xã có 98,0% số hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia. Tuy nhiên, ở một số
nơi hệ thống đường dây, trụ điện sau đồng hồ điện về đến nhà dân nhiều nơi còn
rất tạm bợ, chưa đảm bảo yêu cầu.
Bảng 10: thống
kê trạm biến áp
|
TT |
Các trạm biến áp |
ĐVT |
Công suất |
|
I |
Tổng cộng |
|
460 |
|
1 |
TBA Sơn Hải 2 |
kVA |
50 |
|
2 |
TBA Sơn Hải 8 |
kVA |
50 |
|
3 |
TBA Sơn Hải 9 |
kVA |
30 |
|
4 |
TBA Sơn Hải 4 |
kVA |
50 |
|
5 |
TBA Sơn Hải 6 |
kVA |
25 |
|
6 |
TBA Sơn Hải 3 |
kVA |
50 |
|
7 |
TBA Sơn Hải 5 |
kVA |
25 |
|
8 |
TBA Sơn Hải 11 |
kVA |
30 |
|
9 |
TBA Sơn Hải 7 |
kVA |
50 |
|
10 |
TBA Sơn Hải 1 |
kVA |
50 |
|
11 |
TBA Sơn Hải 10 |
kVA |
50 |
5. Hệ
thống cấp nước:
a. Hiện trạng nguồn nước
Nguồn
nước mặt: Hệ thống
sông, suối trong khu vực nghiên cứu tương đối nhiều, nước thường trong, không
mùi có chất lượng khá tốt, người dân đang sử dụng để phục vụ cho sinh hoạt, việc
sản xuất và tưới tiêu.
Nguồn nước ngầm: Theo
kết quả quan sát thì thực tế thì nguồn nước ngầm trên địa bàn xã có chất lượng
nước tốt, tuy nhiên việc khai thác sử dụng nước ngầm còn khó khăn do đặc điểm địa
hình đồi núi cao và độ sâu nước ngầm khá lớn.
b.
Hiện trạng hệ thống cấp nước
Toàn
xã có 1 công trình nước sinh hoạt thôn Tà Pía, cấp nước cho 4 xóm Bờ Reo, Kà
Và, Tà Gần và Pà Đao sử dụng. Hiện nay nhiều đường ống dẫn, bể chứa nước đã xuống
cấp, hư hỏng, hiệu quả sử dụng thấp, chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tại các
khu dân cư.
Các khu
dân cư còn lại sử dụng nước ngầm thông qua giếng khoan. Ngoài ra còn một số hộ
sử dụng nguồn nước từ các suối qua hệ thống ống dẫn nước để phục vụ sinh hoạt. Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt
54,8%.
- Phần lớn nguồn nước các hộ đang sử dụng
chưa qua xử lý theo dây chuyền công nghệ, chất lượng và trữ lượng nước chưa có
số liệu phân tích, đánh giá. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế thì nguồn nước tốt, đảm bảo cho nhu cầu sinh
hoạt sản xuất.
6.
Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
Hiện nay trên địa bàn xã chưa có hệ thống thoát và xử lý nước thải. Nước thải
trong sản xuất và sinh hoạt do các hộ dân tự xử lý cục bộ bằng cách xây dựng bể
tự thấm và tiêu thoát trực tiếp ra môi trường tự nhiên.
b. Xử lý chất thải rắn:
Xã chưa có điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn thải ra trong sản xuất và sinh hoạt do người dân tự xử lý bằng
cách đốt, chôn vào đất và vứt bỏ tự do ra môi trường nên đã làm cho môi trường ở
nhiều khu dân cư bị ô nhiễm.
Hiện nay việc bao gói thuốc bảo vệ thực vật
sau sử dụng được thực hiện tại 02 thôn Tà Pía và Gò Sim, các thôn còn lại chưa
triển khai.
c. Vệ sinh môi trường:
- Môi trường: nhìn chung môi trường không khí và nước trên địa bàn xã còn khá
tốt, tuy nhiên môi trường đất ở một số vùng hiện đang bị xói mòn, thoái hóa do
tình trạng canh tác nương rẫy.
- Vệ sinh môi trường: Hiện tỷ lệ các hộ dân sử dụng
công trình vệ sinh tự hoại và nhà tắm vẫn còn khá thấp; điều kiện vệ sinh môi
trường trong các làng xóm, khu dân cư trên địa bàn xã chưa đảm bảo yêu cầu, nhiều
nơi chất thải sinh hoạt và phân gia súc chưa được thu gom xử lý đúng quy định.
Tỷ lệ cây xanh trong các công trình công cộng còn thấp.
7. Nghĩa trang, nghĩa địa:
- Nghĩa trang liệt sĩ: trên địa
bàn xã không có nghĩa trang liệt sĩ.
- Nghĩa
trang nhân dân, nghĩa địa: trên địa bàn xã có 5 nghĩa địa tập trung với tổng diện
tích 1,44 ha tại 5 thôn.
Hiện nay các nghĩa trang nhân dân
cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư (hệ thống đường, khu mai táng, cây xanh cách ly.
. .) và còn có một số mồ mả nằm rải rác ở các thôn xóm, trong khuôn viên vườn của
hộ gia đình.
Hiện nay nhân dân các thôn trên địa bàn đều mai táng tại
các nghĩa địa tự phát tại thôn, không phù hợp với quy hoạch và đảm bảo vệ sinh
môi trường.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa toàn
xã có 16,25 ha chiếm 0,11% diện tích tự nhiên.
Bảng 11: Hiện trạng các khu nghĩa trang
trên địa bàn xã
|
Nghĩa trang nhân dân |
Diện tích
(m2) |
|
|
1 |
Thôn Tà Mát |
9.315 |
|
2 |
Thôn Làng
Lành |
2.000 |
|
3 |
Thôn Làng Trăng |
1.579 |
|
4 |
Thôn Tà Pía |
1.300 |
|
5 |
Thôn Gò Sim |
270 |
|
|
Tổng cộng |
14.464 |
8. Hiện trạng thông tin và truyền thông
-
Mạng điện
thoại cố định, mạng truyền dẫn, mạng điện thoại di động: có các dịch vụ
Vinaphone, Mobiphone, Viettel, … mạng truyền dẫn cáp quang phát triển rộng khắp,
đến các xã, thôn, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về sử dụng dịch vụ của các tổ chức, cá
nhân.
-
Hệ thống
mạng thông tin hiện trạng đi nổi chung cột với hệ thống cấp điện sinh hoạt.
9.Tình hình lũ lụt, thiên tai:
Do ở vùng đầu nguồn nên hệ thống suối trên địa bàn xã ngắn
và có độ dốc lớn, vì vậy về mùa mưa thường gây ra hiện tượng lũ quét, sạt lỡ đất,
sạt lỡ bờ sông, bờ suối và sạt lỡ núi. Mùa khô thường khô hạn, thiếu nước làm ảnh
hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân.
10. Hiện trạng môi trường
a. Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi
trường không khí
Hiện trạng tại xã Sơn Hải chưa phát triển về
công nghiệp, mật độ phương tiện giao thông ít, hoạt động sinh hoạt của người
dân không bị quá tải do mật độ dân cư thấp nên chất lượng môi trường không khí
trong xã còn tốt, tuy nhiên hiện trạng đốt rừng, san lấp mặt bằng có phát sinh
nguồn khí thải gây ô nhiễm nhẹ.
b. Hiện trạng chất lượng môi trường nước
Hiện tại nguồn nước mặt trong ở xã chủ yếu tập
trung ở các suối nhỏ, đây nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người
dân trong xã, theo kết quả khảo sát thực tế thì chất lượng nước mặt trong khu vực
quy hoạch vẫn còn tốt. Nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu là nước thải sinh hoạt của
người dân.
Xã Sơn Hải có môi trường đất hầu như chưa bị
tác động mạnh. Nguồn gây ô nhiễm chính cho môi trường đất là chất thải trong
sinh hoạt của người dân và lượng ít các
loại hóa chất trong sản xuất nông nghiệp như phân bón... Nhìn chung, lượng chất
thải này hiện vẫn chưa gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất.
d. Hiện trạng ô nhiễm do chất thải rắn
Hiện tại, trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch
thì loại rác thải chiếm phần lớn là rác thải sinh hoạt dân dụng và rác thải y tế.
Thành phần rác thải bao gồm nhiều loại khác nhau, trong đó các chất hữu cơ chiếm
tỷ lệ cao.
VII. Các quy hoạch liên quan, các dự án đã
và đang triển khai trên địa bàn xã.
Các quy hoạch,
đề án liên quan:
-
Quy hoạch nông thôn mới xã Sơn Hải.
-
Quy hoạch giao thông huyện Sơn Hà.
-
Quy hoạch phát triển nông nghiệp huyện Sơn Hà.
-
Đề án phát triển nông nghiệp huyện Sơn Hà.
-
Quy hoạch hệ trống cây trồng nông nghiệp trên địa
bàn Tỉnh Quảng ngãi.
-
Quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà giai đoạn
2021-2030
Các Quy hoạch đang thực hiện:
-
Quy hoạch xây dựng vùng huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng
Ngãi.
-
Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
-
Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
-
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2021-2025.
-
Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025.
VIII. Đánh giá hiện trạng tổng hợp
-
Có điều kiện khí hậu và đất đai thổ nhưỡng thích
hợp với nhiều loại cây trồng vật nuôi, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông
lâm nghiệp.
-
Dân số ít nhưng đất đai nhiều, nhất
là đất lâm nghiệp là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế rừng và chăn
nuôi đại gia súc nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân.
- Những năm qua được sự quan tâm
của Đảng và Nhà nước và các cấp, cùng với sự tự lực vươn lên của Đảng bộ và
nhân dân toàn xã, đoàn kết nhất trí, huy động tối đa các nguồn lực nên đã được
nhiều kết quả quan trọng.
-
Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội còn thiếu,
số đã có thì đã và đang xuống cấp nên chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.
-
Tài nguyên khoáng sản không phong phú, sản xuất
chủ yếu là nông nghiệp, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống không
có nên khó khăn cho việc phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu lao động, chuyển
đổi ngành nghề.
-
Địa hình có nhiều núi cao, độ dốc lớn, độ chia cắt
phức tạp nên khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất
và các công trình phúc lợi xã hội khác.
-
Về mùa mưa, mưa lớn tập trung, các suối ngắn và
dốc gây ra lũ lụt gây sạt lở đất; vào mùa khô, nguồn nước cạn kiệt gây khô hạn ở
thượng nguồn, cản trở lớn trong phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp.
-
Điều kiện kinh tế của đại bộ phận người dân còn
nghèo, tập quán sản xuất lạc hậu nên khả năng khai thác các nguồn tài nguyên nhằm
phát triển sản xuất, ổn định đời sống còn nhiều hạn chế.
-
Trình độ dân trí thấp, lao động được đào tạo về
chuyên môn chiếm tỷ lệ rất nhỏ nên khó khăn cho việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội.
-
Nhận thức chưa đầy đủ của người dân về mục tiêu,
ý nghĩa của Chương trình xây dựng nông thôn công tác tuyên truyền, vận động người
dân tham gia hưởng ứng chương trình.mới, gây không ít khó khăn cho
-
Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Góp phần
xóa đói giảm nghèo cho người dân trong xã thông qua các loại hình phát triển
kinh tế nông nghiệp (kinh tế rừng xanh, trồng cây dược liệu), thương mại - dịch
vụ, các hoạt động sơ chế nông sản....
-
Cơ sở vật chất hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
được đầu tư đồng bộ, tạo bộ mặt khang trang hơn cho xã góp phần nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho người dân trong xã.
-
Cân bằng phát triển không gian thông qua khai
thác quỹ đất hiệu quả hợp lý.
-
Nâng cao chất lượng sống và cơ hội việc làm của
người dân địa phương.
-
Quản lý và phát triển cân bằng không gian toàn
xã.
-
Nguồn nhân lực còn thiếu, Thu hút nguồn vốn đầu tư gặp khó khăn.
-
Phát triển thích ứng biến đổi khí hậu và phát
triển bền vững.
- Dịch
bệnh đang là một thách thức lớn đối với các quốc gia trên thế giới.
IX. Đánh giá hiện trạng so với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới (theo
Quyết định số 1016/QĐ-UBND ngày 15/9/2022):
Bảng 12:
Đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã
|
TT |
Tên tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu |
Hiện trạng xã |
So với |
|
tiêu chí |
|||||
|
1 |
Quy hoạch |
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã
được phê duyệt phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã giai
đoạn 2021 - 2025 (trong đó có quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát
triển kinh tế nông thôn) và được công bố công khai đúng thời hạn |
Đạt |
Xã đang thực hiện QH chung xây
dựng xã gđ 2021-2025 nhưng chưa được phê duyệt |
Chưa đạt |
|
1.2. Ban hành quy định quản lý quy
hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch |
Đạt |
Đã có BQL và quy chế quản lý |
Đạt |
||
|
2 |
Giao thông |
2.1. Tỷ lệ đường xã được nhựa hóa
hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm |
100% |
7,3/ 12,7 km đã BTXM, chiếm 57,48% |
Chưa đạt |
|
2.2. Tỷ lệ đường thôn, bản, ấp và
đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận
tiện quanh năm |
>=80% |
4,25/ 13,8 km đã BTXM, chiếm 30,8% |
Chưa đạt |
||
|
2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và đảm
bảo đi lại thuận tiện quanh năm |
100% (cứng hóa≥55%) |
0,92/3,83 km đã BTXM, chiếm 24,0% |
Chưa đạt |
||
|
2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng
đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm |
100% (cứng hóa≥55%) |
0/2,4 km đã BTXM, chiếm 0% |
Chưa đạt |
||
|
3 |
Thủy lợi và phòng, chống thiên tai |
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất
nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên |
≥80% |
131,14/141,7 ha, chiếm 92,54% diện tích được tưới; 100%KCH |
Đạt |
|
3.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động về
phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
4 |
Điện |
4.1. Hệ thống điện đạt
chuẩn |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
|
4.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký
trực tiếp và được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn |
≥95% |
98,0% |
Đạt |
||
|
5 |
Trường học |
Tỷ lệ trường học các cấp
(mầm non, tiểu học, THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định. |
100% đạt CSVC tối thiểu (>=50% đạt CSVC mức độ 1) |
Các trường chưa đạt chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 |
Chưa đạt |
|
6 |
Cơ sở vật chất văn hoá |
6.1. Xã có nhà văn hóa
hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của
toàn xã |
|
|
|
|
6.1.1 Quy hoạch bố trí
được quỹ đất ở vị trí trung tâm để xây dựng Trung tâm văn hóa thể thao xã,
đảm bảo mọi người dân trong vùng đều được sử dụng thuận lợi và dễ dàng tiếp
cận. |
Đạt |
Xã đã bố trí quỹ đấ để xây dựng trung tâm thể thao xã diện tích 12.000
m2 |
Đạt |
||
|
6.1.2 Diện tích đất quy
hoạch cho nhà văn hóa, hoặc hội trường đa năng |
≥300 m2 |
Đã xây dựng nhà văn hóa xã 320 m2 |
Đạt |
||
|
6.1.3 Diện tích đất quy
hoạch của khu thể thao xã |
≥1.000 m2 |
QH diện tích 12.000 m2 |
Đạt |
||
|
6.1.4 Quy mô chỗ ngồi của
nhà văn hóa hoặc hôi trường đa năng xã |
≥150 chỗ |
150 chỗ |
Đạt |
||
|
6.1.5 Trang thiết bị của
nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao xã |
Đạt ≥60% |
Đạt |
Đạt |
||
|
6.2 Xã có điểm vui chơi,
giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định: |
|
|
|
||
|
6.2.1 Có ít nhất 01 điểm
vui chơi, giải trí độc lập cho trẻ em và người cao tuổi. |
Có thể bố trí
trong khuôn viên TT VH-TT, đảm bảo TTB cần thiết |
Chưa có |
Chưa đạt |
||
|
6.2.2 Cam kết lộ trình
đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em và người cao tuổi. |
Đạt |
Xã chưa xây dựng lộ trình đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí và thể
thao cho trẻ em và người cao tuổi |
Chưa đạt |
||
|
6.2.3 Điểm vui chơi giải
trí và thể thao cho trẻ em của xã phải đảm bảo điều kiện và có nội dung hoạt
động chống đuối nưới cho trẻ em. |
Đạt |
Chưa đạt |
Chưa đạt |
||
|
6.3. Tỷ lệ thôn, bản, ấp
có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng |
100% |
5/5 thôn có NVH |
Đạt |
||
|
7 |
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn |
Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa
|
có |
Xã chưa có chợ nhưng có điểm mua bán, trao đổi hàng hóa |
Đạt |
|
8 |
Thông tin và Truyền thông |
8.1. Xã có điểm phục vụ
bưu chính |
có |
có |
Đạt |
|
8.2. Xã có dịch vụ viễn thông,
internet |
có |
có |
Đạt |
||
|
8.3. Xã có đài truyền
thanh và hệ thống loa đến các thôn |
có |
có |
Đạt |
||
|
8.4. Xã có ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành |
có |
có |
Đạt |
||
|
9 |
Nhà ở dân cư |
9.1. Nhà tạm, dột nát |
Không |
49 nhà |
Chưa đạt |
|
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc
bán kiên cố |
≥75% |
908/957 nhà, chiếm 94,88% |
Đạt |
||
|
10 |
Thu nhập |
Thu nhập bình quân đầu
người (triệu đồng/ người) |
≥ 39 tr |
30 trđ/người |
Chưa đạt |
|
11 |
Nghèo đa chiều |
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai
đoạn 2021 - 2025 |
<=13% |
250 hộ, chiếm 26,12% |
Chưa đạt |
|
12 |
Lao động |
12.1. Tỷ lệ lao động qua
đào tạo (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) |
≥70% |
508/1.723 người, 29,48% |
Chưa đạt |
|
12.2. Tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) |
≥20% |
380/508 người, chiếm74,8% |
Đạt |
||
|
13 |
Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn |
13.1. Xã có hợp tác xã
hoạt động hiệu quả và theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã |
Đạt |
Xã có HTX |
Đạt |
|
13.2. Xã có mô hình liên
kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực đảm bảo bền vững |
Đạt |
Có liên kết,tiêu thụ mì nguyên liệu |
Đạt |
||
|
13.3. Thực hiện truy xuất
nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã gắn với xây dựng vùng nguyên liệu và
được chứng nhận VietGAP hoặc tương đương |
≥01 sản phẩm |
Có sản phẩm nông sản mì
được sản xuất theo quy trình và có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền |
Đạt |
||
|
13.4. Có kế hoạch và
triển khai kế hoạch bảo tồn, phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống
(nếu có) gắn với hạ tầng về bảo vệ môi trường |
có |
Trên địa bàn xã không có làng nghề truyền thống nên không triển khai nội
dung trên |
Đạt |
||
|
13.5. Có tổ khuyến nông
cộng đồng hoạt động hiệu quả |
có |
Xã đã thành lập tổ khuyến nông cộng đồng |
Đạt |
||
|
14 |
Giáo dục và Đào tạo |
14.1. Phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung
học cơ sở; xóa mù chữ: |
|
|
|
|
- Đạt chuẩn phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi |
Đạt |
Đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi |
Đạt |
||
|
- Đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 2 |
Đạt |
Đã đạt phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 |
Đạt |
||
|
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 |
98,0% |
Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 của xã hiện nay đạt 98,5% |
Đạt |
||
|
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 |
Đạt |
Đã đạt phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 |
Đạt |
||
|
- Đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 2 |
Đạt |
Đã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 |
Đạt |
||
|
- Trung tâm giáo dục cộng
đồng xếp loại mức độ khá |
Khá |
Xã chưa thành lập Tổ học tập cộng đồng |
Chưa đạt |
||
|
14.2. Tỷ lệ học sinh (áp
dụng đạt cho cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung
học (phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp) |
70,0% |
Đạt từ 85% - 95% |
Đạt |
||
|
15 |
Y tế |
15.1. Tỷ lệ người dân
tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) |
≥90% |
Trên 90% |
Đạt |
|
15.2. Xã đạt tiêu chí
quốc gia về y tế |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5
tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) |
≤24% |
dưới 24,0 % |
Đạt |
||
|
15.4. Tỷ lệ dân số có sổ
khám chữa bệnh điện tử |
≥50% |
Hiện nay đang triển khai sổ khám chữa
bệnh điện tử cho nhân dân |
Đạt |
||
|
16 |
Văn hoá |
Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt
tiêu chuẩn văn hoá theo quy định, có kế hoạch và thực hiện kế hoạch xây dựng
nông thôn mới |
|
|
|
|
- Tỷ lệ thôn được công nhận danh hiệu văn hóa 3 năm
liên tục |
≥60% |
Hiện 05/5 thôn trên địa bàn xã đều đạt danh hiệu thôn văn trong 3 năm
liên tục. Đạt 100% |
Đạt |
||
|
- Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa 3
năm liên tục |
≥60% |
- Hiện 05 thôn trên địa bàn xã đều đạt tỷ lệ hộ gia đình văn hóa trên
60% trong 3 năm liên tục. |
Đạt |
||
|
17 |
Môi trường và an toàn thực phẩm |
17.1. Tỷ lệ hộ được sử
dụng nước sạch theo quy chuẩn |
≥20% |
54,8% |
Đạt |
|
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản
xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ
môi trường |
≥90% |
Các cơ sở ga ra, mộc, NTTS chưa đảm bảo VSMT |
Chưa đạt |
||
|
17.3. Cảnh quan, không
gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt
tại các khu dân cư tập trung |
Đạt |
Trên địa bàn xã chưa có điểm thu gom rác thải. Đường làng, ngõ xóm còn
lầy lội vào mùa mưa |
Chưa đạt |
||
|
17.4. Đất cây xanh sử
dụng công cộng tại điểm dân cư nông thôn |
≥2 m2/người |
Chưa đạt |
Chưa đạt |
||
|
17.5. Mai táng, hỏa táng
phù hợp với quy định và theo quy hoạch |
Đạt |
- Hiện nay nhân dân các thôn trên địa bàn xã đều mai táng tại các nghĩa
địa tự phát tại thôn, không phù hợp với quy hoạch. |
Chưa đạt |
||
|
17.6. Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý
theo quy định |
≥70% |
Xã chưa có điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo quy định |
Chưa đạt |
||
|
17.7. Tỷ lệ bao gói thuốc
bảo vệ thực vật sau sử dụng và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường |
100% |
2/5 thôn thực hiện, đạt 40%, chất thải rắn y tế chưa
thu gom, xử lý theo quy định |
Chưa đạt |
||
|
17.8 Tỷ lệ hộ có nhà
tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch |
≥70% |
Đạt 50% |
Chưa đạt |
||
|
17.9. Tỷ lệ cơ sở chăn
nuôi đảm bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường |
≥60% |
Có 45/344 hộ chăn nuôi có chuồng trại đảm bảo VSMT. Đạt
13,08% |
Chưa đạt |
||
|
17.10. Tỷ lệ hộ gia đình
và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an
toàn thực phẩm |
100% |
Có 15/75 cơ sở kinh doanh chưa tuân thủ các quy định ATTP.
|
Chưa đạt |
||
|
17.11. Tỷ lệ hộ gia đình
thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn |
≥30% |
Xã chưa triển khaiMH thu gom, phân loại chất thải rắn
tại nguồn. |
Chưa đạt |
||
|
17.12. Tỷ lệ chất thải
nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo
quy định |
≥30% |
Chưa thực hiện |
Chưa đạt |
||
|
18 |
Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật |
18.1. Cán bộ, công chức
xã đạt chuẩn |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
|
18.2. Đảng bộ, chính
quyền xã được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
18.3. Tổ chức chính trị -
xã hội của xã được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên |
100% |
100% |
Đạt |
||
|
18.4. Xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật theo quy định |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
18.5. Đảm bảo bình đẳng
giới và phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới;
phòng chống xâm hại trẻ em; bảo vệ và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có); bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong
gia đình và đời sống xã hội |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
18.6. Có kế hoạch và
triển khai kế hoạch bồi dưỡng kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho người
dân, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động
của Ban Phát triển thôn |
Có |
Có |
Đạt |
||
|
19 |
Quốc phòng và An ninh |
19.1. Xây dựng lực lượng
dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc
phòng |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
|
19.2. Không có hoạt động
xâm phạm an ninh quốc gia; không có khiếu kiện đông người kéo dài trái pháp
luật; không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
hoặc phạm các tội về xâm hại trẻ em; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm
cắp, cờ bạc,…) và tai nạn giao thông, cháy, nổ được kiềm chế, giảm so với năm
trước; có một trong các mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả. |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
* Đánh giá tổng hợp:
Hiện trạng trên địa bàn xã hiện nay so với Bộ
tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (theo Quyết định
số 1016/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi), như sau:
- Nhóm các tiêu chí
đã đạt được 100% hạng mục theo yêu cầu, gồm có 9 tiêu chí:
+ (TC3): Thủy Lợi.
+ (TC4) Điện;
+ (TC7): Cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn;
+ (TC8) Thông tin và
truyền thông;
+ (TC 13): Tổ chức sản
xuất và phát triển kinh tế nông thôn;
+ (TC 15): Y tế;
+ (TC 16): Văn hóa;
+ (TC18): Hệ thống
chính trị và tiếp cận pháp luật;
+ (TC19): Quốc phòng
và an ninh.
- Nhóm tiêu chí đạt
được một số hạng mục gồm 6 tiêu chí:
+ (TC1): Quy hoạch;
+ (TC6): Cơ sở vật chất
văn hóa;
+ (TC 9): Nhà ở dân cư;
+ (TC12): Lao động.
+ (TC14): Giáo dục và
đào tạo;
+ (TC17): Môi trường
và an toàn thực phẩm.
- Nhóm tiêu chí chưa
đạt yêu cầu, gồm 4 tiêu chí:
+ (TC 2): Giao thông
+ (TC5): Trường học;
+ (TC 10): Thu nhập;
+ (TC 11) Nghèo đa chiều;
X.
Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
xã giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.
1. Kết quả thực hiện
Quy hoạch xây dựng
nông thôn mới xã Sơn Hải giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020, được
UBND huyện Sơn Hà phê duyệt tại Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày
25/4/2013. Qua 10 năm thực hiện quy hoạch, xã Sơn Hải đã đạt được một số kết quả như
sau:
1.1 Công tác chỉ đạo điều hành:
- UBND xã đã thành lập BQL và hoàn thiện tổ chức
bộ máy lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành Chương trình từ xã về đến tận các
thôn trên địa bàn, qua đó phân công nhiệm vụ cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
của từng thành viên trong Ban.
Ủy ban Mặt trận tổ quốc
và các đoàn thể chính trị xã hội đều xây dựng kế hoạch, chương trình hành động
tham gia thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đồng
thời tổ chức tuyên truyền, vận động, biểu dương các hộ gia đình điển hình trong
phong trào hiến cây, hiến đất, công trình, công lao động,.. trong xây dựng nông
thôn mới.
Trong quá trình hoạt
động luôn thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, mọi việc làm đều
được công khai minh bạch đến tận người dân.
Hàng năm, UBND xã đã
lồng ghép kế hoạch xây dựng nông thôn mới với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương, luôn kịp thời xây dựng và ban hành kế hoạch xây dựng nông
thôn mới, xác định cụ thể từng việc làm, đạt từng tiêu chí của mỗi năm với quan
điểm cái gì dể, ít đầu tư làm trước. Tiêu chí nào cần huy động nguồn vốn có kế
hoạch tổ chức thực hiện sau, do vậy đã giúp cho công tác chỉ đạo, điều hành của
địa phương luôn sâu sát, chặt chẽ hơn.
Các văn bản hướng dẫn chỉ đạo về công
tác xây dựng nông thôn mới của cấp trên đã luôn được địa phương tổ chức quán
triệt nghiêm túc cho toàn thể đảng viên và cán bộ cốt cán trong xã, đồng thời
chỉ đạo các Ban phát triển thôn triển khai đến tận người dân.
1.2. Nâng cao năng lực cho cán bộ làm nông thôn mới
Các thành viên ban chỉ đạo xây dựng NTM của xã, ban quản lý, đều tham gia đầy
đủ các lớp tập huấn theo chuyên đề, tập huấn nghiệp vụ do tỉnh, huyện tổ chức.
Xã đã phối hợp với các cấp, các ngành và các phòng ban của huyện tổ chức các lớp
tập huấn cho nhân dân, với các nội dụng, kỹ thuật thâm canh lúa, dự tính, dự
báo tình hình sâu bệnh, tập huấn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tập huấn chăn
nuôi lợn, kỹ thuật chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học,...
1.3. Công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới
Tuyên truyền, vận động
là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, quyết định đến tiến độ thực hiện xây dựng nông
thôn mới, do đó xã đã chủ động ban hành và tổ chức
triển khai kế hoạch tuyên truyền xây dựng NTM bằng nhiều hình thức, phù hợp với từng đối
tượng như: bangron, pano, appic, tuyên truyền trên loa đài truyền thanh xã; đồng
thời tăng cường sự phối hợp với Mặt trận và các Hội, Đoàn thể trong công tác
tuyên truyền vận động nhân dân về chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông
thôn mới.
Do đó, sau 10 năm triển
khai thực hiện, nhận thức của cán bộ công chức và người dân về xây dựng NTM đã
có chuyển biến rõ rệt; người dân ngày càng tích cực, chủ động tham gia xây dựng
NTM với nhiều cách làm sáng tạo; xây dựng NTM đang trở thành phong trào rộng khắp
trong toàn xã. Nhân dân đã tự nguyện hiến đất, ủng hộ tiền mặt và ngày công lao
động để xây dựng các công trình công cộng như đường giao thông, giữ gìn đường
làng ngõ xóm luôn sạch sẽ; giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa
phương,…
Tổ chức tuyên truyền,
vận động các cơ quan hành chính huyện, các doanh nghiệp đầu tư, các nhà tài trợ
trên địa bàn xã và huyện về chủ trương xây dựng nông thôn mới để cùng chung tay
góp sức về nhân lực, tiền bạc, vật chất.
1.4. Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông
thôn mới:
- Đến cuối năm 2022 xã Sơn Hải đã đạt 9/19 tiêu chí (cụ thể là các tiêu
chí: tiêu chí số 03 (Thuỷ lợi), tiêu chí số 04 (Điện), tiêu chí số 07 (Cơ sở hạ
tầng thương mại nông thôn), tiêu chí số 08 (Thông tin và truyền thông), tiêu
chí số 13 (về Tổ chức sản xuất), tiêu chí số 15 (Y tế), tiêu chí số 16 (về Văn
hóa) tiêu chí số 18 (Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật) và tiêu chí số
19 (Quốc phòng và An ninh).
+
Thu nhập nhập bình quân đầu người năm 2011 là 3,5 triệu đồng/người/năm, đến năm
2022 là 30,0 triệu đồng/người/năm.
+
Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 57,86% năm 2011 xuống còn 26,12 % vào năm 2022.
+
Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 5,53% năm 2022 tăng
lên 29,48% vào năm 2022.
+
Tỷ lệ đường giao thông được BTXM: đường xã: 72,3%, đường thôn: 29,7%, đường
xóm: 39,5%. Hệ thống đèn chiếu sáng đã được thắp sáng ở một số trục đường quốc
lộ huyện, xã và các thôn,
+ 100% Kênh mương thủy lợi được BTXM, cơ bản
đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất.
+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn đạt 98,0%.
+
Xã có nhà văn hóa và 5/5 thôn đều có nhà văn hóa phục vụ nhu cầu sinh hoạt.
+ Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao quần chúng
được đẩy mạnh. Chất lượng giáo dục ngày càng tăng, phổ cập giáo dục trung học
cơ sở tiếp tục được duy trì.
+ Nông nghiệp, nông
dân và nông thôn luôn được quan tâm đầu tư, phát triển, sản xuất nông nghiệp
theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng
NTM.
+ Cơ sở hạ tầng nông
thôn, tiếp tục được đầu tư cải tạo, nâng cấp, tạo bộ mặt khang trang hơn và từng
bước đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, dân sinh. Kinh tế nông thôn có bước
tăng trưởng, sản xuất nông nghiệp hàng hóa từng bước được hình thành, góp phần
nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn.
+ An ninh, quốc
phòng được giữ vững, miền tin của người dân đôi với Đảng, Nhà nước ngày càng củng
cố.
2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân
2.1 Những hạn chế, tồn tại
- Khối lượng và vốn đầu tư thực
hiện chương trình Nông thôn mới còn quá thấp. Nguồn vốn thực hiện Chương trình
chủ yếu từ ngân sách Trung ương và địa phương, trong khi đó huy động từ các tổ
chức doanh nghiệp, nhân dân và các nguồn vốn khác hầu như không có.
- Kinh tế - Xã hội ở địa phương vẫn chưa có nhiều
chuyển biến tích cực hơn so với những năm trước đây. Chất lượng đời sống của
người dân tuy
được cải thiện nhưng vẫn còn ở mức thấp, và thấp so với mức bình quân chung trong khu vực. Một số hộ
nghèo đã thoát nghèo nhưng chưa vững chắc, vẫn còn nguy cơ tái nghèo.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và
công trình công cộng còn thiếu, xây dựng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu
của người dân, nhất là nhu cầu về văn hóa, vui chơi, giải trí,.. trong cộng đồng
dân cư. Cảnh
quan môi trường nông thôn chưa thật sự xanh - sạch - đẹp.
- Công tác tuyên truyền, vận
động còn hạn chế; chưa phát huy hết vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng
NTM, còn tư tưởng trông chờ vào đầu tư từ ngân sách nhà nước.
- Công tác xây dựng xã NTM thực hiện chưa đồng bộ.
- Sản
xuất tuy có chuyển biến nhưng quy mô sản xuất vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, kém
hiệu quả; Năng suất cây trồng, vật nuôi còn rất thấp so với mức bình quân chung
của khu vực. Việc áp dụng cơ giới hóa và tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế;
Chưa tạo được các sản phẩm nông nghiệp chủ lực để cạnh tranh với khu vực khác.
2.2. Nguyên nhân của hạn chế
- Cơ chế, chính sách thực hiện còn thiếu đồng
bộ. Điểm xuất phát xây dựng NTM của xã còn thấp.
- Người dân xã chủ yếu là đồng bào thiểu số,
chủ yếu sống dựa vào canh tác nương rẫy,
trình độ còn thấp gây nhiều khó khăn trong công tác đào tạo ngành nghề lao động,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã.
- Điều
kiện địa hình phức tạp, quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp ít gây khó khăn
cho việc mở rộng quy mô sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm chủ lực, tăng thu nhập
cho hộ dân.
PHẦN
THỨ BA
MỤC TIÊU, QUAN
ĐIỂM VÀ CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN
I. Mục tiêu, quan điểm lập quy hoạch
1. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hoá định
hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Sơn Hà;
- Đảm bảo thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo các quy định hiện hành;
- Định hướng không
gian và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn xã;
- Phát triển sản
xuất, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân theo hướng
bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu, chú trọng khai thác được lợi thế của
khu vực;
- Bảo vệ môi trường
và cải tạo cảnh quan nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội, xây dựng nông
thôn giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao; giảm dần khoảng cách
chất lượng sống giữa thành thị và nông thôn;
- Là cơ sở pháp lý
cho việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm trung tâm
xã, các khu dân cư, các khu chức năng khác và lập các dự án đầu tư xây dựng trên
địa bàn xã;
- Cụ thể hóa quy
hoạch xây dựng vùng huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi;
- Phát triển hoàn
thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, bảo vệ môi trường,
xây dựng nông thôn mới bền vững. Là xã nông thôn có chất lượng cuộc sống cao;
- Khai thác hiệu
quả sử dụng đất đai, thu hút đầu tư góp phần phát triển kinh tế xã Sơn Hải;
- Là công cụ kiểm
soát phát triển, quản lý xây dựng - đầu tư và quản lý sử dụng đất.
2. Quan điểm quy hoạch
-
Đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa, gắn với sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế sang công nghiệp,
dịch vụ và gắn với phát triển đô thị, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an
ninh quốc phòng, giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường
sinh thái của đất nước.
-
Đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân nông thôn với điều kiện tiện nghi giảm dần khoảng cách với cuộc sống
đô thị.
-
Phù hợp với đặc điểm sinh thái, hình thái sinh
hoạt, sản xuất của dân cư các vùng, miền. Đảm bảo định cư bền vững và phòng chống
hiệu quả, giảm nhẹ tác động thiên tai.
-
Phát triển cơ sở hạ tầng bền vững, phù hợp với
từng giai đoạn phát triển đáp ứng yêu cầu hiệu quả, tiết kiệm trong đầu tư.
-
Kế thừa kết quả xây dựng nông thôn mới trong
10 năm giai đoạn 2010-2020. Khắc phục tồn tại hạn chế trong xây dựng nông thôn
mới, kết hợp với các yêu cầu mới trong phát triển (biến đổi khí hậu, hội nhập
quốc tế, KHCN và cách mạng công nghiệp 4.0,…) nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng
nông thôn mới theo chiều sâu trong giai đoạn tới.
II. Các
tiềm năng và động lực phát triển.
1. Xác định các tiềm năng
Sơn
Hải là xã miền núi, tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp chiếm 89,2% diện tích tự
nhiên, đất đai tốt, nguồn nước tương đối dồi dào, điều kiện khí hậu thuận lợi
nên có tiềm năng phát triển vùng nông nghiệp với thế mạnh là trồng mì, rau, cây
ăn quả và trồng rừng nguyên liệu.
2. Động
lực phát triển
-
Khai
thác và sử dụng có hiệu quả các yếu tố nội lực, đất đai, lao động và vận dụng tốt
cơ chế chính sách về ưu tiên phát triển nông nghiệp, nông thôn của nhà nước để
thu hút đầu tư, huy động có hiệu quả các nguồn lực trong dân nhằm đẩy mạnh phát
triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập, mức sống cho nhân dân và giữ vững an
ninh quốc phòng.
-
Tập
trung chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, nâng giá trị sản xuất
tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ lên trên 45% tổng giá trị
sản xuất hàng năm của xã. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực để chuyển đổi ngành
nghề cho lao động nông thôn.
-
Phấn đấu đến năm 2025 đạt xã nông thôn mới.
III. Các dự báo phát triển
1. Dự báo quy mô dân số, lao động và đất đai.
Quy mô dân số quy hoạch
được dự báo theo phương pháp toán học. Công thức tổng quát dự báo dân số toàn
xã như sau:
Nt = No (1+ α)t
Trong đó:
Nt: Dân số xã năm dự báo.
No: Dân số hiện trạng của xã năm
2022.
α: Tỉ lệ tăng dân số hàng năm;
t: số Năm dự
báo.
Dân
số của xã năm 2021 là 3.482 người; giai đoạn 2021-2025 với tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên là 0,85% thì dân số đến năm 2025 đạt khoảng 3.572 người và giai đoạn
2026-2030 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của
xã 0,8% thì dân số toàn xã đến năm 2030 đạt khoảng 3.726 người.
Bảng 13:
Dự báo dân số, số hộ toàn xã đến năm 2030
|
Hạng mục |
ĐVT |
Năm 2022 |
Năm 2025 |
Năm 2030 |
|
Tỷ lệ tăng dân số |
% |
0,9 |
0,85 |
0,8 |
|
Dân số toàn xã |
Người |
3.482 |
3.572 |
3.726 |
|
Số hộ |
Hộ |
957 |
980 |
1.020 |
Bảng 14: Dự
báo dân số ở các thôn
|
STT |
Tên thôn |
Dân số năm
2022 |
Dân số năm
2025 |
Dân số năm
2030 |
|||
|
Số dân
(người) |
Số hộ (hộ) |
Số dân
(người) |
Số hộ (hộ) |
Số dân
(người) |
Số hộ (hộ) |
||
|
1 |
Thôn Tà Pía |
665 |
171 |
682 |
175 |
712 |
182 |
|
2 |
Thôn Tà Mát |
649 |
180 |
666 |
184 |
694 |
192 |
|
3 |
Thôn Gò Sim |
552 |
144 |
566 |
147 |
591 |
153 |
|
4 |
Tôn Làng Trăng |
459 |
115 |
471 |
118 |
491 |
123 |
|
5 |
Thôn Lành Lành |
1.157 |
347 |
1187 |
355 |
1238 |
370 |
|
Tổng cộng |
3.482 |
957 |
3.572 |
980 |
3.726 |
1.020 |
|
Dự
báo số lao động cuả xã đến năm 2025 là 2.180 người, chiếm 60% dân số và đến năm
2030 là 2.464 người, chiếm 65,0% dân số toàn thời kỳ.
Với
lợi thế về phát triển lâm nghiệp và tiềm năng sẵn có về lao động, đất đai, khí
hậu, kinh nghiệm sản xuất, dự báo lao động nông nghiệp của xã đến năm 2030 vẫn
là là chủ yếu.
Bảng 15: Dự báo tỷ lệ
và cơ cấu lao động toàn xã
|
STT |
Hạng mục |
Năm 2022 |
Năm 2025 |
Năm 2030 |
|||
|
Người |
Tỷ lệ (%) |
Người |
Tỷ lệ (%) |
Người |
Tỷ lệ (%) |
||
|
|
Dân số toàn xã |
3.482 |
100 |
3.572 |
100 |
3.726 |
100 |
|
1 |
Số lao động |
1941 |
55,7 |
2.143 |
60,0 |
2.422 |
65,0 |
|
2 |
Lao động trong các ngành kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Nông nghiệp |
1.359 |
70 |
1393 |
65 |
1332 |
55 |
|
2.2 |
Phi nông nghiệp |
582 |
30 |
750 |
35 |
1.090 |
45 |
2. Dự báo loại hình, động lực phát triển kinh tế chủ đạo
1. Phát triển nông nghiệp: Tiếp tục
thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và
phát triển bền vững gắn với xây dựng kế hoạch, phương án sản xuất, thay đổi lịch
mùa vụ phù hợp với điều kiện thời tiết, thiên tai và biến đổi khí hậu, để thích
nghi, phòng tránh những tác động bất lợi của thiên tai và biến đổi khí hậu.Khuyến
khích ứng dụng công nghệ sinh học, nhằm khai thác lợi thế sản phẩm, ngành hàng
của địa phương. Hình thành vùng sản xuất tập trung, tạo ra sản phẩm có giá trị
và thực hiện được chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
2. Phát triển chăn nuôi: Phát triển mạnh các khu chăn nuôi tập trung theo hướng an toàn sinh
học. Nâng cao chất lượng tổng đàn trâu, đàn bò, chăn nuôi lợn hướng nạc. Khuyến
khích phát triển các loại vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao. Hạn chế hình thức
chăn nuôi nhỏ lẻ trong các hộ gia đình.
3. Phát triển lâm nghiệp: Quản lý
và bảo vệ tốt diện tích đất rừng hiện có. Tổ chức chuyển đổi rừng keo sang trồng
cây gỗ lớn, cây bản địa nhằm góp phần chống xói mòn, sạt lở đất và ổn định nguồn
thu nhập từ nghề rừng cho người dân. Khuyến khích nông dân phát triển kinh tế
theo mô hình nông lâm kết hơp, lấy ngắn nuôi dài.
4. Phát triển công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp: Tập trung nâng cao hiệu quả các ngành nghề hiện có; triển khai
có hiệu quả các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư để mở rộng nhiều ngành nghề mới,
…..
5. Phát triển Thương mại - dịch vụ:
Quan tâm khuyến khích mở rộng các dịch vụ hiện có, đồng thời tạo mọi điều kiện
để mở mới các dịch vụ mới để đáp ứng đời sống nhân dân.
6. Phát triển Văn hóa – Xã hội: Đẩy
mạnh công tác phổ cập giáo dục, tiếp tục vận động và hỗ trợ cho học sinh nghèo
có điều kiện đến lớp. Thực hiện chính sách xã hội, dạy nghề, giải Quyết việc
làm và giảm nghèo; tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, dự án và các chính
sách để hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống người nghèo; cải thiện cảnh
quan môi trường, vận động nhân dân chung sức thực hiện tuyến đường Sáng - Xanh
– Sạch – Đẹp.
3. Dự báo chỉ tiêu phát triển kinh tế -xã hội:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân cả thời kỳ 8,0%.
- Cơ cấu kinh tế năm 2030:
* Nông - lâm nghiệp: 50,0%
* Thương mại - dịch vụ: 22,0%
* Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: 28,0%.
- Lương thực
bình quân đầu người đạt 387,0 kg/người vào năm 2025 và đạt 398,5 kg/người vào
năm 2030.
- Giá trị chăn
nuôi tăng 5,0 – 6,0%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 48
triệu đồng/năm vào năm 2025 và đạt trên 60 triệu đồng/năm vào năm 2030.
-
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên giảm
xuống 0,85% vào năm 2025 và 0,8%/năm vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 90%
tổng số lao động trong toàn xã.
- Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới
13,0%.
- Tỷ lệ trẻ
em suy dinh dưỡng còn dưới 10,0%.
- Tỷ lệ lao động qua đào
tạo đạt trên 70%.
- Về văn hoá: 100% số thôn đạt thôn văn hóa, số gia đình văn hoá đạt.
- Về giáo dục: 100% số
trường đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu năm 2025.
4. Tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
- Do đặc thù miền núi diện tích lớn
nhưng diện tích thuận lợi xây dựng ít, chủ yếu là đồi núi với độ dốc lớn chỉ thích
hợp cho nông nghiệp trồng trọt và lâm nghiệp. Khi chuyển dịch cơ cấu đất đai
theo giai đoạn quy hoạch cố gắng chỉ lấy đất chưa sử dụng và đất rừng sản xuất.
- Đưa những diện tích đất chưa sử
dụng vào khai thác triệt để, diện tích này chủ yếu là đất rừng chưa được khai
thác. Tận dụng tất cả các diện tích đất bằng chưa sử dụng vào khai thác.
- Tiềm năng đất đai đối với nông
nghiệp xã Sơn Hải là rất lớn, chủ yếu là phát triển lâm nghiệp. Khai thác diện
tích đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại hoá, cơ khí hoá, đưa máy móc
thiết bị vào đồng ruộng, thâm canh tăng vụ, gối vụ bằng các biện pháp khoa học
kỹ thuật, đầu tư phát triển thuỷ lợi, nâng cao hệ số sử dụng đất canh tác, nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Tiềm năng đối với việc phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng khu dân cư nông thôn là cực kỳ cần
thiết đáp ứng nhu cầu xã hội và nhân dân trong xã. Do đó cần tập trung phát triển
theo hướng tập trung, thuận lợi cho việc phát triển hạ tầng kỹ thuật, tránh bám
theo các trục đường chính như hiện nay mà mở rộng phát triển theo mạng lưới đường
giao thông nhánh mới hình thành. Tiết kiệm, cân nhắc đất xây dựng thuận lợi vì
diện tích này rất ít, tránh lãng phí tài nguyên đất.
5. Các chỉ tiêu đất đai xây dựng cho từng loại công
trình:
a. Dự
báo nhu cầu đất xây dựng công trình nhà ở nông thôn:
+ Chỉ
tiêu đất ở nông thôn: > 25 m2/người.
+ Đất
ở hộ thương mại, dịch vụ: 150 - 250 m²/hộ
+ Đất
ở hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp: 150 - 250 m²/hộ
+
Đất ở hộ sản xuất nông nghiệp: 300 - 500 m²/hộ
b. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Căn cứ QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn
quy hoạch xây dựng nông thôn mới; TCVN 4454:2012 Quy hoạch xây dựng nông thôn -
tiêu chuẩn thiết kế, đề xuất chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính như sau:
Bảng 16: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
|
Stt |
Hạng mục |
Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiếu |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu |
Bán kính phục vụ tối đa |
|
|
I |
Chỉ tiêu về
sử dụng đất |
|
|
|
|
|
1.1 |
Đất ở |
|
25
m2/người |
|
|
|
1.2 |
Đất xây dựng công trình công cộng - dịch vụ |
|
5
m2/người |
|
|
|
1.3 |
Cây xanh công cộng |
|
2
m2/người |
|
|
|
II |
Các công
trình công cộng, dịch vụ |
|
|
|
|
|
2.1 |
Giáo dục |
||||
|
a |
Trường, điểm trường mầm non |
50 chỗ/1000 dân |
12
m2/ chỗ |
2km |
|
|
b |
Trường, điểm trường tiểu học |
65 chỗ/1000 dân |
10
m2/ chỗ |
2km |
|
|
c |
Trường trung học cơ sở |
55 chỗ/1000 dân |
10
m2/ chỗ |
|
|
|
2.2 |
Y tế |
||||
|
|
Trạm y tế xã - Không có vườn thuốc - Có vườn thuốc |
1 trạm/xã |
500 m2/trạm 1.000 m2/trạm |
|
|
|
2.3 |
Văn hóa, thể
thao công cộng |
||||
|
a |
Nhà văn hóa |
|
300 m2/công
trình |
|
|
|
b |
Phòng truyền thống |
|
200 m2/công
trình |
|
|
|
c |
Thư viện |
|
200 m2/công
trình |
|
|
|
d |
Hội trường |
|
100 chỗ/công trình |
|
|
|
e |
Cụm công trình, sân bãi thể thao |
|
5.000 m2/cụm |
|
|
|
2.4 |
Chợ, cửa
hàng dịch vụ |
||||
|
a |
Chợ |
|
1.500 m2 |
|
|
|
b |
Cửa hàng dịch vụ trung tâm |
|
300 m2 |
|
|
|
2.5 |
Điểm phục vụ
bưu chính, viễn thông |
1 điểm/xã |
150 m2/điểm |
|
|
|
III |
Hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
|
3.1 |
Chỉ tiêu giao thông và hạ
tầng kỹ thuật |
|
5
m2/người |
|
|
|
3.2 |
Chỉ tiêu cấp nước sinh
hoạt |
|
60
lít/người/ng.đêm |
|
|
|
3.3 |
Chỉ tiêu cấp điện |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
|
150W/người |
|
|
|
|
Công trình công cộng
(tính bằng % phụ tải điện sinh hoạt) |
|
15% |
|
|
|
|
Chiếu sáng công cộng (tỉ lệ
khu vực trung tâm xã) |
|
50% |
|
|
|
3.4 |
Tỉ lệ thu gom, xử lý nước
thải |
|
60
% nước cấp sinh hoạt |
|
|
|
3.5 |
Chỉ tiêu rác thải, chất thải
rắn Tỷ lệ thu gom |
|
0,8kg/người/ng.đêm 85% |
|
|
|
3.6 |
Nghĩa trang |
|
0,04
ha/1000 dân |
|
|
PHẦN THCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ
GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030.Ứ TƯ:
QUY HOẠCH
I. Định hướng phát triển không gian
tổng thể toàn xã.
1. Định hướng phát triển chung toàn xã
1.1. Cấu trúc giao thông chính
Khung phát triển xã Sơn Hải gồm các trục giao
thông chính sau:
- Trục đường Quốc lộ 24B.
- Trục đường huyện ĐH79: hướng Sơn Thủy đi Giá Gối.
a)
Khu vực sản xuất nông nghiệp: Khu trồng màu, khu
trồng lúa, khu trồng cây hàng năm, khu trồng cây lâu năm.
b) Khu
vực sản xuất lâm nghiệp.
c)
Khu vực phát triển công nghiệp.
d) Khu
dân cư mới.
e)
Khu vực làng xóm cải tạo, chỉnh trang.
f)
Khu trung tâm xã.
2.
Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo
thôn, bản.
2.1
Định hướng tổ chức hệ thống khu trung tâm xã
- Vị trí: tại thôn Tà Mát và thôn Gò Sim.
- Diện tích: 25,0 ha. Ranh giới khu trung tâm
như sau:
+
Phía Bắc giáp đồng Làng Rên và bưu điện xã
+ Phía
Đông giáp xóm Tà Mát.
+ Phía
Tây giáp KDC Gò Sim.
+ Phía
Nam giáp nhà máy mì Sơn Hải.
-
Tính chất: Là trung tâm hành chính, văn hóa thể thao, thương mại dịch vụ, khu ở
mới của xã.
- Tổ chức không gian bao gồm:
Bảng 17: Các công trình trong
khu trung tâm
|
TT |
Tên công trình |
Diện tích (m2) |
|
I |
Công trình công cộng |
39.316 |
|
1 |
Trụ sở UBND, nhà văn hóa, công an,
BCH quân sự |
3.048 |
|
2 |
Trạm y tế xã |
1.400 |
|
3 |
Bưu điện VH xã |
195 |
|
4 |
Công an xã |
2.000 |
|
5 |
Trường mầm non Sơn Hải |
3.118 |
|
6 |
Trường tiểu học và THCS Sơn Hải |
15.086 |
|
7 |
TT thể thao kết hợp công viên xã |
12.000 |
|
8 |
Nhà văn hóa thôn Tà Mát |
1.269 |
|
9 |
Cây xăng |
1.200 |
|
II |
Đất ở dân cư
và hạ tầng kỹ thuật khác |
183.560 |
|
1 |
Đất ở dân cư |
153.037 |
|
2 |
Đất giao thông |
30.523 |
|
III |
Đất nông nghiệp |
27.124 |
|
1 |
Đất lúa |
7.224 |
|
2 |
Đất cây hàng năm |
19.900 |
Trung tâm xã Sơn Hải
2.2 Giải pháp thực hiện:
Trong kỳ quy hoạch tiếp tục chỉnh trang các
công trình đã có và bố trí một số hạng mục công trình mới. Cụ thể:
* Chỉnh
trang và mở rộng diện tích khuôn viên các công trình hiện có:
Hiện nay,
diện tích của một số công trình hiện có trong
khu trung tâm chưa đạt chuẩn nông thôn mới, do đó cần đầu tư về cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất sao cho khang trang hơn, đẹp hơn.
* Quy hoạch mới các công trình nằm trong khu
vực trung tâm:
Phải
đảm bảo diện tích theo bộ tiêu chí chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Các
công trình quy hoạch mới bao gồm:
+ Quy hoạch Trung tâm thể thao, công
viên xã: diện tích 12.000 m2.
+ Quy hoạch cây xanh trong khu vực
trung tâm: không bố trí trồng cây xanh tập trung mà chỉ bố trí trồng phân tán
hoặc dạng vành đai trong khuôn viên các công trình như: Trụ sở hành chính xã,
các trường học, trạm y tế, nhà văn hoá, bưu
điện, ...
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trong khu trung tâm:
+ Trên cơ sở lấy tuyến QL24B đi sông Xà Lò làm trục chính, quy hoạch mở
thêm hệ thống đường ngang và một số trục dọc phụ song song với trục chính theo
cấp đường thiết kế. Xây dựng đường có vỉa hè cho toàn bộ hệ thống giao thông
trong khu trung tâm.
+ Quy hoạch bãi đỗ xe trong khu trung tâm.
+ Mạng lưới đường dây hạ thế (0,4 Kv)
phục vụ sinh hoạt: Từ trạm biến áp Sơn Hải 2 dẫn các đường dây 0,4Kv đi nổi chạy
trong hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ dẫn đến các công trình trong
khu trung tâm và các khu dân cư lân cận.
+ Trên các cột điện 0,4Kv đặt các bộ
đèn chiếu sáng phục vụ cho nhu cầu chiếu sáng của Khu trung tâm.
+ Bố trí hệ thống cấp nước sinh hoạt: nguồn nước sinh hoạt trong khu
trung tâm khai thác thông qua công trình cấp nước sinh hoạt tập trung
thôn Tà Mát và nguồn nước ngầm thông qua hệ thống giếng khoan, đường ống và
motor.
+ Thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
Bố trí hệ thống thoát nước về phía sau cho các công trình xây dựng:
Nước thải trước khi thoát
ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn đạt tiêu
chuẩn trước khi thoát ra môi trường.
Chất thải
rắn được thu gom, phân loại và vận chuyển về cụm xử lý rác thải Hải – Thủy – Kỳ
- Ba để xử lý.
2.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư mới và cải tạo thôn, xóm cũ:
Khu dân cư mới được hình thành
theo các trục đường giao thông hiện hữu trên địa bàn xã.Từng bước cải tạo, chỉnh
trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các khu thể dục thể
thao phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, sinh hoạt cộng đồng của người dân,
nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Đối với những khu quy hoạch cải tạo,
mở rộng những khu dân cư hiện có cần tôn trọng những nét đặc trưng nhà ở truyền
thống nhưng phải tạo dựng được không gian sống hiện đại, môi trường trong sạch
theo các tiêu chí nông thôn mới.
Chỉnh trang khu dân cư cũ và quy
hoạch khu dân cư mới phải phù hợp với quy mô dân số theo từng thời kỳ quy hoạch.
Ngoài khu dân cư mới, cần khuyến khích nhân dân tự giãn và xen ghép, lấp dần các
diện tích đất nông nghiệp trong khu dân cư.
2.3 Định hướng phát triển không gian các
thôn
a.
Định hướng phát triển không gian thôn Tà Mát
-
Tính
chất: Khu ở chỉnh
trang, khu ở mới ở gắn với các tiện ích hạ tầng xã hội.
- Diện tích tự
nhiên: 491,06 ha.
- Dân số: Hiện trạng khoảng 649 người, dự báo 2025 khoảng 677
người, đến 2030
khoảng 706 người.
- Đất ở: hiện trạng
khoảng 11,37 ha, đến 2025 khoảng 13,07 ha, đến 2030 khoảng 13,07 ha.
- Cải tạo khu dân cư cũ: 1,7 ha.
b. Định hướng phát triển không gian
thôn Tà Pía
- Tính chất: Khu ở chỉnh trang, khu ở mới ở gắn với
các tiện ích hạ tầng xã hội và các hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
. - Diện tích tự nhiên: 595,41 ha.
- Dân số: Hiện trạng khoảng 665 người, dự báo 2025 khoảng 694
người, đến 2030
khoảng 724 người.
- Đất ở: hiện trạng
khoảng 9,07 ha, đến năm 2025 khoảng 10,07 ha và đến năm 2030
khoảng 11,87 ha.
- Cải tạo khu dân cư cũ: 2,8 ha.
c. Định hướng phát triển không gian
thôn Gò Sim
- Tính chất: Khu ở chỉnh trang, khu ở mới ở gắn với
các tiện ích hạ tầng xã hội và các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
. - Diện tích tự nhiên: 235,56 ha.
- Dân số: Hiện trạng khoảng 552 người, dự báo 2025 khoảng 576 người, đến 2030 khoảng 601 người.
- Đất ở: hiện trạng
khoảng 7,75 ha, đến năm 2025 khoảng
9,75 ha và đến 2030 khoảng 12,45 ha.
- Cải tạo khu dân cư cũ: 3,7 ha.
- Quy hoạch khu dân cư mới: 1 ha.
d. Định hướng phát triển không gian
thôn Làng Trăng
- Tính chất: Khu ở chỉnh trang, khu ở mới ở gắn với
các tiện ích hạ tầng xã hội và các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
. - Diện tích tự nhiên: 733,37ha.
- Dân số: Hiện trạng khoảng 459 người, dự báo 2025 khoảng 479 người, đến 2030 khoảng 500 người.
- Đất ở: hiện trạng
khoảng 5,58 ha, đến năm 2030 khoảng 6,0 ha.
c. Định hướng phát triển không gian thôn Làng
Lành
-
Tính
chất: Khu ở chỉnh
trang, khu ở mới ở gắn với các tiện ích hạ tầng xã hội và các hoạt động sản xuất
nông nghiệp.
. - Diện tích tự nhiên: 379,97 ha.
-
Dân số: Hiện
trạng khoảng 1.158 người, dự
báo 2025 khoảng 1.208 người,
đến 2030 khoảng 61.160 người.
-
Đất ở: hiện
trạng khoảng 10,22 ha,
đến năm 2025 khoảng 11,22 ha và đến 2030 khoảng 12,62 ha.
- Cải
tạo khu dân cư cũ: 2,4 ha.
3. Định hướng
tổ chức hệ thống công trình công cộng
3.1 Trụ sở cơ quan hành chính xã: Gồm trụ sở UBND xã, nhà văn hóa xã, BCH quân sự xã.
* Diện tích đất: 3.048 m2.
Trong kỳ quy hoạch không cần
mở rộng diện tích, cần bố trí cải tạo và xây dựng thêm một số công trình cần
thiết để đáp ứng nhu cầu làm việc và tạo cảnh quan đẹp.
3.2 Trụ sở công an xã:
duy tu, bảo dưỡng để sử dụng hiệu quả.
3.3 Trạm y tế xã
-
Diện tích hiện trạng: 1.400 m2. (Không mở rộng thêm diện tích).
-
Trong kỳ quy hoạch cần:
+ Đầu tư thêm trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh cho người dân.
+ Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn cho cán bộ y, bác sĩ tuyến xã.
+ Đẩy mạnh hoạt động
các chương trình y tế như: vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm
sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em; kế hoạch hóa gia đình, phòng chống HIV... Hạn
chế đến mức thấp tình trạng thấp còi, suy dinh dưỡng ở trẻ em.
+ Tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia bảo hiểm y tế, cũng như từng
bước sử dụng ứng dụng khám chữa bệnh từ xa để khám chữa bệnh.
3.4 Bưu điện văn hóa xã
Diện tích hiện
trạng: 195 m2. Trong kỳ quy
hoạch vẫn giữ nguyên vị trí và khuôn viên bưu điện. Chú trọng đầu tư nâng cấp lại
trụ sở làm việc, mua sắm trang thiết bị để hoạt động có hiệu quả.
- Đài truyền thanh:
Trong kỳ quy hoạch cần khôi phục lại hệ thống truyền thanh trên cơ sở cũ đã có
để củng cố lại đường dây chuyền phát về cho các thôn.
3.5 Trường học:
- Theo xu thế chung và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên để đưa
ra cơ sở dự báo dân số, xác định độ tuổi đến năm 2030 để tính toán số lượng
cháu, số lượng học sinh của các cấp bậc học để bố trí diện tích đất và diện
tích xây dựng công trình.
- Dựa trên tiêu chí về xây dựng và quy
mô sử dụng đất theo quy định để so sánh với hiện trạng sử dụng để bố trí đầu tư
xây dựng và mở rộng thêm diện tích các công trình phục vụ cho hệ thống giáo dục
đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Cụ thể được so sánh và bố trí như sau:
a. Trường mầm non.
* Tiêu chí quy hoạch:
- Hiện tại có 188 học sinh.
- Dự báo số học sinh đến năm 2030 có 205 học sinh.
- Diện tích hiện trạng: 3.748 m2
(đạt 18,3 m2/ học sinh). Vì vậy không cần mở rộng diện tích.
* Đầu tư xây dựng: Giữ nguyên vị trí và diện tích 2 điểm trường hiện nay.
- Trường mầm non Sơn Hải
+ Giữ nguyên diện tích hiện trạng: 3.118 m2.
+ Xây dựng mới 02 phòng học và mua sắm thêm trang thiết bị dạy học.
+ Đầu tư nước sinh hoạt, nhà kho, nhà vệ sinh….
- Điểm trường thôn Tà Pía
+ Giữ nguyên diện tích hiện trạng: 630 m2.
+ Xây dựng mới phòng học, nhà vệ sinh, nước sinh hoạt, sân chơi,.....
Phấn đấu đạt chuẩn cở vật chất mức độ 1 vào năm 2025.
Bảng 18: Quy hoạch trường mầm
non xã đến năm 2030.
|
TT |
Các điểm trường |
Diện tích (m2) |
Địa điểm |
Giải pháp |
|
1 |
Trường mầm non Sơn Hải |
3.118 |
Thôn Tà Mát |
Đầu
tư TTB, phòng chức năng,… |
|
2 |
Điểm trường thôn Tà Pía |
630 |
Thôn Tà Pía |
Đầu
tư TTB, phòng chức năng,… |
b. Trường tiểu học và
THCS.
* Hiện trạng
- Hiện tại có 514 học sinh.
- Dự báo số học sinh đến năm 2030 có 562 học sinh.
- Diện tích hiện trạng: 17.088 m2
(đạt 30,4 m2/ học sinh). Vì vậy không cần mở rộng diện tích.
* Quy hoạch
- Sáp nhập điểm trường tiểu
học thôn Làng Lành về học tại Trường tiểu
học và THCS Sơn Hải.
- Đến năm 2025, trường tiểu
học có 3 điểm trường: Trường tiểu học và THCS Sơn Hải, điểm trường Tà Pía và điểm
trường Làng Trăng.
- Đầu tư xây dựng:
+ Xây dựng phòng chức
năng, nhà bảo vệ, nhà kho, nhà hiệu bộ cho trường trung tâm.
+ Xây dựng mới
phòng học, nhà vệ sinh, nước sinh hoạt và sân chơi cho các điểm trường lẻ.
+ Xây dựng tường
rào cổng ngõ, sân vườn và bổ sung đồ dùng học tập cho các điểm trường lẻ.
Phấn đấu đến năm 2025, trường
tiểu học và THCS Sơn Hải đạt tiêu chuẩn vật chất mức độ 1.
Bảng 19: Quy hoạch trường tiểu học trên địa bàn xã
|
TT |
Các điểm trường |
Diện tích (m2) |
Địa điểm |
Giải pháp |
|
1 |
Trường tiểu học và THCS Sơn
Hải |
15.086 |
Thôn Tà Mát |
Đầu
tư TTB, phòng chức năng,… |
|
2 |
Điểm trường tiểu học Tà Pía |
1.040 |
Thôn Tà Pía |
|
|
3 |
Điểm trường tiểu học Làng
Trăng |
962 |
Thôn Làng Trăng |
|
|
4 |
Điểm trường tiểu học Làng
Lành |
Chuyển
về trường tiểu học và THCS Sơn Hải |
||
3.6 Trung tâm thể thao,
kết hợp công viên xã
Xây dựng mới tại thôn
Gò Sim.
+ Vị trí: đối diện trạm y tế
xã.
+ Diện tích xây dựng:
12.000 m2.
+ Mật độ xây dựng: 100%.
+ Hình thức kiến trúc: Đẹp, phù hợp với cảnh quan khu vực và theo
tiêu chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đầu tư khu vui chơi giải trí
cho trẻ em và nơi sinh hoạt văn hóa của người cao tuổi trong khuôn viên trung tâm
để giúp công tác chăm sóc người già ngày càng tốt hơn, tạo điều kiện cho trẻ em
phát triển toàn diện.
Bố trí các dụng cụ tập thể
dục, thể thao, ghế đá kết hợp trồng hoa cây cảnh…và các khu vui chơi cho trẻ em
như đu quay, cầu trượt, bập bênh, xích đu, xà đơn, xà kép… đảm bảo đủ điều kiện
theo quy định.
Xây dựng, tổ chức nhiều
hoạt động rèn luyện thể thao, trong đó có nội dung phòng chống đuối nước ở trẻ
em.
3.7 Xây
dựng cơ sở vật chất văn hoá
a.
Nhà văn hóa xã:
- Nhà văn hóa xã đã xây dựng
trong khuôn viên trụ sở hành chính xã.
- Đầu tư xây dựng:
+ Đầu tư trang thiết bị, cơ
sở vật chất, hệ thống âm thanh cho nhà nhà văn hóa xã để đạt chuẩn theo quy định.
+ Trồng thêm cây xanh trong
khuôn viên nhà văn hóa.
+ Củng cố, nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phục vụ nhân dân và hoàn
thiện các thiết chế văn hóa theo tiêu chí nông thôn mới.
+ Tổ chức xây dựng quy chế
quản lý và hoạt động của nhà văn hóa, tránh lãnh phí trong sử dụng tài sản
công.
b. Nhà
văn hóa các thôn
Mỗi thôn đã có 01 nhà văn hóa để phục
vụ nhu cầu sinh hoạt, hội họp của nhân dân. Bố trí kết hợp chung nhà văn hóa và
khu thể thao trên cùng khuôn viên để thuận tiện cho sinh hoạt và quản lý.
* Đầu tư xây dựng:
Quy hoạch đến năm 2030, xã
có 5 nhà văn hóa thôn:
- Nhà văn hóa thôn Làng Lành: đang xây dựng với diện tích 254 m2.
- Nhà văn hóa thôn Gò Sim: mở rộng vị trí hiện tại và tiến hành xây
dựng mới.
- Nhà văn hóa thôn Tà Mát,
Tà Pía, Làng Trăng và Gò Sim: mở rộng thêm diện tích để bố trí chung nhà văn hóa
với sân thể thao thôn .
- Đầu tư xây dựng:
+ Xây dựng tường rào, cổng
ngõ, sân, trồng cây xanh tại các điểm chưa xây dựng.
+ Sữa chữa lại trụ sở cho
khang trang, đầu tư trang thiết bị và cơ sở vật chất, lắp đặt hệ thống âm
thanh,.. cho tất cả các nhà văn hóa thôn.
+ Bố trí thêm các dụng cụ
thể dục, thể thao ngoài trời, tổ chức trồng cây xanh trong khuôn viên nhà văn
hóa.
Bảng 20:
Diện tích các cơ sở văn hóa của xã
|
Cơ sở vật chất văn hóa |
DT quy hoạch (m2) |
Giải pháp |
|
Nhà văn hóa xã |
320 |
Đầu tư thêm tủ sách, trang thiết bị,… |
|
Nhà văn hóa thôn Tà Mát |
1.269 |
Vị trí hiện tại mở rộng về phía nam thêm 500m2 |
|
Nhà văn hóa thôn Tà Pía |
1.276 |
Vị trí hiện tại mở rộng thêm 800m2 |
|
Nhà văn hóa thôn Làng Trăng |
1.203 |
Vị trí hiện tại mở rộng về phía nam thêm 500m2 |
|
Nhà văn hóa thôn Gò Sim |
1025 |
Vị trí hiện tại mở rộng thêm 703m2 |
|
Nhà văn hóa thôn Làng Lành |
254 |
Đã xây dựng |
3.8. Sân thể thao thôn.
Giữ nguyên vị trí và diện tích sân thể
thao thôn Làng Lành hiện nay: 1.200 m2. Tiến hành cải tạo lại sân nền,
xây dựng tường rào cổng ngõ và dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời, … để đáp ứng
nhu cầu rèn luyện thể dục thể thao của thôn.
Đối
với các thôn còn lại sử dụng kết hợp nhà văn hóa thôn để rèn luyện thể dục thể
thao.
3.9 Công
trình văn hoá tâm linh.
+ Xây dựng “Bia tưởng
niệm liệt sỹ Sơn Hải”, tại thôn Gò Sim.
+ Vị trí: đối diện
trường mầm non trung tâm.
+ Diện tích xây dựng:
1.600 m2.
4. Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc
4.1
Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư mới và cải tạo thôn:
* Cải tạo thôn, xóm cũ:
- Đối với khu ở cải tạo: Khu vực cải tạo nhà ở
kết hợp với sản xuất, tôn trọng nét đặc trưng nhà ở truyền thống và tạo dựng được
không gian sống hiện đại, môi trường trong sạch theo các tiêu chí nông thôn mới.
- Phát triển dân cư tập trung dựa trên các
khu dân cư hiện có, tận dụng các khu đất xen kẹp, đất canh tác năng suất thấp để
chuyển sang đất ở.
- Cải tạo, chỉnh trang mặt tiền các nhà dọc
trục đường khu trung tâm.
- Hoàn thiện, cải tạo hệ thống
hạ tầng kỹ thuật.
- Tăng cường trồng cây xanh dọc đường.
*
Khu dân cư mới
Định hướng phát triển các khu
dân cư mới phù hợp với đặc điểm tự nhiên của địa phương. Yêu cầu, tính chất các
khu ở mới như sau:
- Đủ điều kiện đất ở.
- Phù hợp với đặc điểm khu đất,
đảm bảo cấp nước sinh hoạt và thoát nước mưa, giao thông thuận tiện.
- Phân bố dân cư tập trung, có quy mô thích hợp,
thuận lợi cho tổ chức các công trình công cộng cần thiết như trường học, nhà
văn hóa...
- Phát triển khu dân cư nông thôn phải đồng bộ
với các quy hoạch khác liên quan.
- Hạn chế phát triển khu dân cư mới trên đất
lúa, đất sản xuất nông nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo cũ và xây dựng mới,
tận dụng triệt để những cơ sở cũ đã có, tính toán triển vọng phát triển lâu dài
và kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.
* Kiến trúc xây dựng: Xây dựng theo phong
cách nhà ở truyền thống song song với kiến trúc hiện đại.
4.2
Quy hoạch các khu dân cư mới và cải tạo thôn, xóm cũ.
* Cải tạo thôn, xóm cũ:
Giữ
ổn định 19 xóm, làng của 5
thôn hiện nay và
tiếp tục mở rộng diện tích ở những nơi có điều kiện. Cải tạo lại hệ thống giao
thông nông thôn, hệ thống
thoát nước, điện chiếu sáng,
trồng cây xanh, bổ sung thêm điểm
thu gom rác thải để đảm
bảo vệ sinh môi trường nhằm đảm bảo
sáng - xanh - sạch đẹp.
Từng bước di chuyển dần các khu dân cư và hộ dân
sống phân tán ở vùng trũng thấp, vùng sạt lở, gần khu nghĩa trang, nghĩa địa đến
các khu dân cư mới để ổn định cuộc sống người dân và phòng tránh, giảm nhẹ
thiên tai.
Các công trình công cộng trong các điểm dân
cư tập trung gồm có: nhà văn hóa thôn, sân thể thao thôn, trường mầm non, các
điểm truy cập internet,... được bố trí ở khu trung tâm thôn tạo điều kiện thuận
lợi cho việc đi lại và sinh hoạt của nhân dân cũng như tạo không gian trung tâm
thôn, xóm.
Trong
giai đoạn 2021-2030, xã Sơn Hải sẽ cải tạo và mở rộng, xen ghép thêm 10,6 ha đất
ở tại 5 điểm dân cư của 4 thôn: Tà Mát, Làng Lành, Tà Pía và Gò Sim.
Bảng 21: Tổng hợp các khu dân cư mở rộng
|
TT |
Tên công trình |
Địa điểm xây dựng |
DT đất |
Năm XD |
|
|
I |
Cải tạo mở rộng khu dân cư |
|
10,60 |
|
|
|
1 |
MR khu dân cư Tà Pía 1 |
Thôn Tà Pía |
1,00 |
2022-2025 |
|
|
2 |
MR khu dân cư Tà Pía 1 |
1,80 |
|
||
|
3 |
MR khu dân cư Làng Lành |
Thôn Làng Lành |
2,40 |
2022-2025 |
|
|
4 |
MR khu dân cư Tà Mát |
Thôn Tà Mát |
1,70 |
2022-2025 |
|
|
5 |
MR khu dân cư Gò Sim |
Thôn Gò Sim |
3,70 |
2022-2030 |
* Quy hoạch di dời dân cư các
vùng có nguy cơ sạt lở:
Trong
giai đoạn 2023-2025, Sơn Hải có 2 khu dân cư có nguy cơ sạt lở núi cần di dời.
. Tổng số hộ di dời: 18 hộ và 61 khẩu.
-
Hình thức: Tái định cư tại chỗ.
Bảng
22: Tổng hợp khu TĐC cần di dời do
nguy cơ sạt lở núi
|
TT TT |
Vùng sạt lở |
Số hộ |
Số khẩu |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
Năm thực hiện |
|
1 |
Xóm Làng Rên, thôn Làng Lành |
4 |
12 |
Xóm Làng Rên, thôn Làng Lành |
TĐC tại chỗ |
2023 |
|
2 |
Đồi Kà Và, xóm Kà Và, thôn Tà Pía |
14 |
49 |
Đồi Kà Và, xóm Kà Và, thôn Tà Pía |
TĐC tại chỗ |
2024 |
* Quy hoạch khu dân cư mới
Căn cứ vào tình hình phát triển dân số; hiện
trạng không gian thôn xóm trong giai đoạn tới; xã Sơn Hải định hướng quy hoạch
thêm 01 khu dân cư mới để đáp ứng nhu cầu về đất ở cho nhân dân trong giai đoạn
tới:
- Khu dân cư Kà Rành, thôn Gò Sim: 1,0 ha.
* Xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu:
Từng bước thực hiện quy hoạch khu dân cư nông
thôn kiểu mẫu tại thôn Gò Sim theo Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới áp dụng trên địa bàn các xã miền núi trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi (Ban hành theo QĐ số 1135/QĐ-UBND ngày 14/10/2022 của UBND
tỉnh Quảng Ngãi).
5. Định hướng tổ chức các khu vực sản xuất
5.1.Khu
vực nông nghiệp
Tập trung thực hiện tái cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững, nhất là đẩy mạnh
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung
quy mô lớn, năng suất cao, chất lượng tốt gắn với công nghiệp chế biến. Từ đó
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông nghiệp với tốc độ cao và ổn định. Góp phần
xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và mức sống trong nhân dân.
Đến năm 2030, khu vực nông nghiệp có tổng diện
tích là 3.512,34 ha, chiếm 94,73% tổng diện tích tự nhiên toàn xã, chủ yếu là đất
trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp.
Trong những năm tới vẫn xác định nông nghiệp
vẫn giữ vị trí quan trọng, đảm bảo ổn định đời sống cho nhân dân trong xã, là
tiền đề để phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.Phấn đấu đến năm
2030, nông nghiệp chiếm 40% tổng cơ cấu kinh tế của xã.
5.1.1 Khu vực sản xuất nông nghiệp
Trên
cơ sở điều kiện địa hình, đất đai, hệ thống thủy lợi và tập quán sản xuất của
người dân, phân vùng sản xuất nông nghiệp đến năm 2030 có tổng diện tích 1.048
ha, phân thành 3 vùng: trồng lúa, trồng cây hàng năm và trồng cây lâu năm.
a.
Vùng trồng lúa: diện tích 186
ha, bố trí thành 2 vùng:
+ Vùng trồng lúa nước: 162 ha, tập trung tại
các khu vực tương đối thấp, có điều kiện tưới, gồm các xứ đồng: Làng Gun, đồng
Làng Hẻ, đồng Làng Rên, đồng Tà Mót, đồng Gò Sim, đồng Gò Để, đồng Cà Rành, đồng
Làng Trăng, đồng Tà Pía, đồng Preo, đồng Tà Gần, đồng Làng Rộc, đồng Bà Rà…
+ Vùng trồng lúa chất lượng cao: 24 ha, tại đồng
Làng Rên, đồng Tà Mót.
Giữ ổn định và hạn chế thấp nhất tình trạng
chuyển đất lúa sang mục đích khác để đảm bảo việc làm, an ninh lương thực của
người dân.
b.
Vùng trồng mì chuyên canh:
quy hoạch diện tích 200 ha để tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho nhà máy mì Sơn Hải
hoạt động và đảm bảo nguồn thu nhập cho người dân. Bố trí trồng xen canh, luân canh với cây họ
đậu nhằm hạn chế tình trạng thoái hóa, bạc màu đất.
Vùng
trồng mì được bố trí ở các đồi núi thấp, không có điều kiện tưới như: đồng Làng Hẻ, Gò Nhíp, Gò Đeo, Gò Ranh, Cà
Viêu,....
Dự kiến vùng mì chuyên canh cung cấp cho thị trường
khoảng từ 340-360 tấn/năm.
c. Vùng
trồng cây hàng năm khác: diện
tích 443 ha, bố trí ở những vùng chân đất thấp, ven sông suối và xen kẻ trong
vườn khu dân cư.
Vùng này bố trí trồng xen canh nhiều loại cây
trồng như: ngô, mè, sắn, rau đậu các loại, cỏ chăn nuôi,… Ngoài ra, cần phát triển các loại cây trồng bản
địa như ớt xiêm, rau rừng, rau ranh, … để tạo ra các sản phẩm sạch, giá trị
cao, tham gia vào chương trình OCOP.
d. Vùng
trồng cây ăn quả: Quy hoạch
diện tích là 12 ha tại đồng Làng Hẻ, thôn Làng Lành. Chủng loại cây trồng gồm
bưởi da xanh, chôm chôm, ổi, bơ, mít thái, quýt đường,…
Vườn cây ăn quả được hình thành sẽ cung cấp
cho thị trường sản lượng trái cây đạt từ 50-100 tấn/năm.
Cây mít Thái
e. Vùng trồng cây lâu năm: quy hoạch diện tích 207 ha, phân bố tại đồi
Tà Duân, Hà An, Hà Rú, Cà Rin,….. Cây trồng chính là cây gỗ lâu năm, măng tre, cây
dược liệu, cau,….
+ Cây gỗ lâu năm: trồng
trên các đồi núi cao, có độ dốc trên 10% với các loại cây có giá trị kinh tế
như Lim xanh, Giỗi, sưa đỏ, gói bàu, Trám, bạch đàn đỏ,….
+ Cây dược liệu: quy hoạch diện tích khoảng từ 40 - 50 ha. Đẩy mạnh phát triển cây dược liệu theo hình thức trồng dưới tán cây để
tăng thêm hiệu quả kinh tế và khai thác tốt lợi thế đất đồi núi. Lựa chọn các vùng đất có độ dốc dưới 10% để
trồng cây dược liệu. Bố trí trồng: quế, sân Việt Nam, Bách Bộ, bảy lá một hoa,
Đảng sâm Việt Nam, lá khôi, Thiên niên kiện, gừng xẻ, lan tuyến, sa nhân tím,
trầm hương, Đương quy Nhật Bản, Thổ phục Linh, Sâm cau, Thảo quả,,…
+ Cây cau: phát
triển một số diện tích tại các vùng đồi thấp, gần đất vườn khu dân cư, cải tạo
vườn tạp để trồng cau. Phấn đấu diện tích cau đến năm 2030 đạt khoảng 50
ha.
+ Cây măng tre: thực
hiện chuyển đổi một số diện tích không hiệu quả để phát triển Măng tre. Phấn đấu
đến năm 2030, toàn xã trồng được 20 ha măng tre.
* Giải pháp phát triển ngành sản xuất nông nghiệp:
+ Thực hiện tái cơ
cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững,
ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; liên kết sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm; bảo quản, chế biến nông sản.
+ Lựa chọn các sản
phẩm nông sản có thế mạnh để là cơ sở xây dựng được nhiều vùng sản xuất tập trung,
quy mô lớn. Nâng cấp hệ thống kênh mương và giao thông nội đồng đáp ứng được nhu cầu sản
xuất hàng hóa theo quy hoạch.
+ Quản lý và sử dụng
có hiệu quả thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa tại địa phương; tiếp tục
xây dựng và phát triển thêm một số thương hiệu nông sản hàng hóa mới có lợi thế.
+ Xây dựng và có
các biện pháp nhân rộng các mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả.
Phát triển mạnh các hình thức hợp tác, liên doanh, liên kết, hỗ trợ cho nông
dân trong sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
+ Có cơ chế khuyến
khích, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn, thúc đẩy kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, gia trại
phát triển.
+ Nâng cao hiệu quả
của công tác khuyến nông, khuyến ngư trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa sự tham
gia của Nhà nước và doanh nghiệp, tạo sự chuyển biến rõ nét trong chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật cho nông dân. Tăng cường xúc tiến thương mại để nâng cao giá
trị gia tăng và sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường.
+ Đẩy mạnh
phát triển các mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu
cơ, nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái, phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá
trị và chuyển đổi số trong nông nghiệp.
+ Vận
động và hỗ trợ nhân dân tập trung đầu tư cải tạo vườn tạp, trồng các loại cây
lâu năm, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao kết hợp chăn nuôi để tăng thêm thu
nhập phù hợp với vùng sinh thái và điều kiện sản xuất của địa phương
5.1.2. Khu vực phát triển
lâm nghiệp:
Vùng phát triển
lâm nghiệp của xã đến năm 2030 là 1.078 ha, trong đó:
- Rừng phòng hộ: tổng diện tích 69 ha, phân bố tại núi Di Vẽ. Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ
hiện có, không được lấn chiếm, sử dụng vào mục đích khác. Kết hợp phát triển trồng
cây dược liệu và cây song mây dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ
môi trường.
- Rừng sản xuất: diện tích 1.009 ha. Phân bố tại Đồi
Vang Grang, đồi Hoàng Gầm, Núi Cóp, Núi Cà Rập, đồi Cà Viêu,…
Trong giai đoạn 2021-2030 cần phát triển rừng
sản xuất như sau:
+ Từng bước chuyển đổi trồng keo (4-5 năm)
sang phát triển các loại cây gỗ lớn, cây bản địa như: cây sao đen, cây dầu rái,
cây keo cấy mô… theo hướng bền vững nhằm góp phần cơ cấu lại ngành lâm nghiệp,
nâng cao giá trị gia tăng và nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm gỗ rừng
trồng, từng bước đem lại nguồn thu nhập cho cộng đồng dân cư thông qua sản xuất
và các sản phẩm chế biến từ gỗ rừng trồng.
+ Tập trung phát triển rừng trồng sản xuất, kết
hợp trồng các loại cây dược liệu, chăn nuôi dưới tán rừng, nâng cao thu nhập
cho các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
+ Đẩy mạnh giao đất, cho thuê đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích quy hoạch là rừng sản xuất chưa
được giao cho tổ chức, hộ gia đình tham gia trồng rừng gỗ lớn.
Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ rừng gỗ lớn toàn xã đạt khoảng 30-40% diện tích.
5.1.3 Khu vực phát
triển chăn nuôi
- Hình thức chăn nuôi: chăn nuôi hộ gia đình và
chăn nuôi tập trung.
-
Cơ cấu vật nuôi: gồm heo, bò, dê, gia cầm,… Theo đó đẩy mạnh phát triển các loại
vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế, thích ứng với thời tiết, khí hậu tại
xã như: Heo bản địa, Gà H’Mông, dê bản địa, ….
+ Chăn nuôi gia cầm: Vùng
chăn nuôi phân bố toàn xã, ưu tiên phát triển các giống gà bản địa (gà kiến). Tổ
chức sản xuất theo hướng quản lý chặt chẽ an toàn dịch bệnh, xây dựng vùng chăn
nuôi an toàn dịch bệnh; đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp, HTX đầu tư vào phát
triển thương hiệu gà kiến, gà H,Mông...
+ Chăn nuôi gia súc lớn
(trâu, bò): tập trung
phát triển đàn trâu, bò theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. Tận dụng diện tích dưới tán rừng để chăn nuôi tập trung.
+ Chăn nuôi lợn: Khuyến khích
phát triển đàn heo ki, heo bản địa. Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh các biện pháp xử
lý chất thải cho các, hộ chăn nuôi kết hợp ứng dụng các chế phẩm sinh học để xử
lý môi trường; thử nghiệm và nhân rộng mô hình nuôi lợn sạch bằng thảo dược.
+ Chăn nuôi dê: Tận dụng diện tích đồi núi của xã để phát triển
đàn dê bản địa.
- Vùng chăn nuôi tập trung: tận dụng diện tích đất
trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để phát triển chăn nuôi tập trung, bảo vệ tốt
môi trường.
5.2.
Khu vực phát triển tiểu thủ công nghiệp
Phấn đấu đưa tỷ trọng ngành
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 30% cơ cấu kinh tế toàn xã. Định hướng phát triển
+ Quy hoạch cụm công nghiệp
Sơn Hải, quy mô 10,0 ha.
+ Quy hoạch cơ sở chế biến
gỗ Nhất Hưng, quy mô 1,6 ha.
+ Tập trung phát triển
ngành nghề hiện có như: cưa xẻ gỗ, đan lát, cơ khí, sửa chữa xe máy,…. Và bổ
sung các ngành nghề có tiềm năng, ngành sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại
chỗ, sử dụng nhiều lao động,.. để chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao giá
trị sản xuất.
+ Tổ chức đào tạo nghề, hướng
dẫn người dân học nghề, tạo việc làm và tăng thu nhập.
5.3.
Khu vực phát triển thương mại dịch vụ
Phấn đấu đưa cơ cấu kinh tế
thương mại - dịch vụ đến năm 2030 chiếm 30,0% tổng cơ cấu kinh tế. Định hướng
phát triển:
+ Đầu tư cơ sở hạ tầng khu trung tâm xã tạo động
lực phát triển ngành thương mại dịch vụ của xã.
+ Xây dựng :“Bia tưởng niệm
Liệt sỹ Sơn Hải” nhằm phát huy truyền thống lịch sử, nhu cầu sinh hoạt văn hóa
của người dân.
+ Bảo
tồn và phát triển các lễ hội truyền thống của đồng bào dân tộc H’Re. Thường
xuyên quan tâm, tổ chức phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, góp phần phát
huy truyền thống đoàn kết, thúc đẩy môi trường sáng tạo và truyền bá nghệ thuật
trong cộng đồng dân cư.
+ Khuyến khích, tạo điều kiện các hộ có vị
trí đất ở thuận lợi (tiện đường giao thông) ở các thôn mở mang các ngành nghề dịch
vụ như: Buôn bán hàng hóa tổng hợp, vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng...
6. Phát triển các hình thức
tổ chức sản xuất
- Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để HTX nông nghiệp hoạt động hiệu quả theo luật
HTX 2012.
- Xây
dựng và có các biện pháp nhân rộng các mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác hoạt động
có hiệu quả. Phát triển mạnh các hình thức hợp tác, liên doanh, liên kết, hỗ trợ
cho nông dân trong sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Có cơ chế
khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, gia
trại phát triển.
- Đẩy mạnh giới thiệu, quảng bá các sản
phẩm chủ lực của địa phương. Khuyến kích nông dân tham gia phát triển sản phẩm
OCOP.
II. Quy hoạch sử dụng đất
1.
Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030:
a/ Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp (NNP):
Đến năm 2030 diện
tích đất nông nghiệp của xã sẽ giảm 48,46 ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp.
Cụ thể như sau:
+
Đất trồng lúa (LUC): Dự báo trong kỳ quy hoạch diện tích đất lúa trong xã sẽ
tăng khoảng 33,18 ha do chuyển đổi từ đất chưa sử dụng sang.
+ Đất trồng cây hàng năm (HNK): Dự báo trong kỳ
quy hoạch đất trồng cây hàng năm giảm khoảng 65,06 ha để chuyển sang đất phi
nông nghiệp và các khu dân cư, khu TĐC.
+ Đất trồng cây lâu năm (CLN): Dự báo
trong kỳ quy hoạch diện tích trồng cây lâu năm sẽ giảm 3,1 ha do chuyển sang đất
giao thông, thủy lợi và các công trình công cộng khác.
+ Đất rừng phòng hộ (RPH): Dự báo trong kỳ quy hoạch đất rừng
phòng hộ tăng 0,31 ha.
+ Đất rừng sản xuất
(RSX): Dự báo trong kỳ quy hoạch đất rừng sản xuất giảm 13,79 ha để chuyển
sang đất công trình công cộng.
b/ Dự báo nhu cầu sử
dụng đất phi nông nghiệp (PNN):
Trong kỳ quy hoạch
đất phi nông nghiệp toàn xã sẽ tăng lên 87,7 ha để phục vụ nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội như: xây dựng khu tái định cư, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu,
khai thác vật liệu xây dựng và phát triển thương mại, cụm công nghiệp,... trong
đó:
+ Đất an ninh (CAN): Dự báo tăng 0,2 ha để xây dựng trụ sở
công an xã.
+ Đất cụm công nghiệp (SKN): tăng 10 ha để xây dựng cụm
công nghiệp Sơn Hải.
+ Đất thương mại, dịch vụ (TMD): giảm 0,06 ha.
+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): giảm 8,43 ha.
+ Đất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): tăng lên 0,91 ha.
+ Đất hạ tầng quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT):
Dự báo tăng thêm 152,69 ha để xây dựng đường giao thông, thủy lợi, và các công
trình công cộng khác.
+ Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): Dự báo giảm 0,04 ha.
+ Đất vui chơi giải trí công cộng (DKV): Dự báo tăng 0,2
ha.
+ Đất ở tại nông
thôn (ONT):Dự báo tăng thêm 8,17 ha, để mở rộng và xây dựng các khu dân cư tập trung.
+ Đất xây dựng
trụ sở cơ quan (TSC): Dự báo giảm 0,2 ha.
+ Đất sông ngòi,
kênh rạch suối (SON): Dự báo giảm 75,55 ha.
c/ Dự báo nhu cầu khai
thác đất chưa sử dụng (CSD):
Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất chưa sử dụng ổn định hiện tích 39,23
ha.
2. Nội dung quy
hoạch sử dụng đất:
Tích hợp, cập nhật kết quả
quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hà đến 2030, Quy hoạch sử dụng đất xã Sơn Hải đến
năm 2030 như sau:
a. Đất
nông nghiệp: Đến năm 2030, tổng diện tích đất
nông nghiệp trên địa bàn xã là 2.126,02 ha, chiếm 87,3% tổng diện tích tự nhiên
toàn xã.
b. Đất phi nông nghiệp:
Đến năm 2030, tổng diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã là 296,86 ha,
chiếm 12,19% tổng diện tích tự nhiên toàn xã.
c. Đất chưa sử dụng:
Đến năm 2030, tổng diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn xã ổn định 12,49 ha,
chiếm 0,51% tổng diện tích tự nhiên toàn xã.
Bảng 23: Quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2030
|
TT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Hiện trạng 2021 |
QH đến năm 2030 |
Tăng (+), giảm (-) |
|
|
DT (ha) |
Cơ cấu (%) |
|||||
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
2.435,37 |
2.435,37 |
100,00 |
|
|
1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.174,48 |
2.126,02 |
87,30 |
-48,46 |
|
|
Trong đó |
|
|
|
- |
0,00 |
|
1,1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
152,72 |
185,90 |
7,63 |
33,18 |
|
- |
Trong đó: Đất chuyên
trồng lúa nước |
LUC |
134,03 |
139,78 |
5,74 |
5,75 |
|
1,2 |
Đất trồng cây hàng năm
khác |
HNK |
708,08 |
643,03 |
26,40 |
-65,06 |
|
1,3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
221,98 |
218,88 |
8,99 |
-3,10 |
|
1,4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
68,55 |
68,86 |
2,83 |
0,31 |
|
1,5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.023,14 |
1.009,35 |
41,45 |
-13,79 |
|
1,6 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
|
|
|
|
|
1,7 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
|
|
|
|
|
2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
209,17 |
296,86 |
12,19 |
87,70 |
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
2,1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
- |
- |
|
|
|
2,2 |
Đất an ninh |
CAN |
- |
0,20 |
0,01 |
0,20 |
|
2,3 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
- |
10,00 |
0,41 |
10,00 |
|
2,4 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
0,12 |
0,06 |
0,00 |
-0,06 |
|
2,5 |
Đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp |
SKC |
11,02 |
2,59 |
0,11 |
-8,43 |
|
2,6 |
Đất sản xuất vật liệu xây
dựng, làm đồ gốm |
SKX |
20,95 |
21,86 |
0,90 |
0,91 |
|
2,7 |
Đất hạ tầng cấp quốc gia,
cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
DHT |
36,35 |
189,04 |
7,76 |
152,69 |
|
2.8 |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
0,26 |
0,22 |
0,01 |
-0,04 |
|
2.9 |
Đất khu vui chơi, giải
trí công cộng |
DKV |
|
|
- |
0,00 |
|
2.10 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
43,99 |
52,16 |
2,14 |
8,17 |
|
2.11 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
|
|
- |
0,00 |
|
2.12 |
Đất xây dựng trụ sở cơ
quan |
TSC |
0,95 |
0,75 |
0,03 |
-0,20 |
|
2.13 |
Đất xây dựng trụ sở của
tổ chức sự nghiệp |
DTS |
|
|
|
|
|
2.14 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,01 |
0,01 |
0,00 |
0,00 |
|
2.15 |
Đất sông ngòi, kênh rạch,
suối |
SON |
95,52 |
19,97 |
0,82 |
-75,55 |
|
2.16 |
Đất
có mặt nước CD |
MNC |
|
|
- |
0,00 |
|
2.17 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
|
|
- |
0,00 |
|
3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
51,72 |
12,49 |
0,51 |
-39,23 |
3. Giải pháp thực hiện:
- UBND xã chỉ đạo chặt chẽ việc thực
hiện quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất đã được phê
duyệt. Công khai, phổ biến rộng rãi trong nhân dân quy hoạch sử dụng đất để họ
biết và thực hiện.
- Tăng cường công tác quản lý, kiên
quyết thu hồi diện tích đất sử dụng sai mục đích quy hoạch.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai
và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật của Chính phủ, Bộ, Ngành và của địa
phương có liên quan đến việc sử dụng đất để mọi người dân biết nhằm tránh vi phạm
Luật Đất đai.
- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch để xây dựng kết cấu hạ tầng, phát
triển sản xuất, kinh doanh, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ
tầng kỹ thuật; thực hiện tốt việc đào tạo nghề nghiệp, chuyển đổi nghề đối với
người có đất bị thu hồi.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật và
nhân rộng các mô hình sử dụng đất có hiệu quả trên địa bàn xã để tăng hiệu quả
sử dụng đất.
- Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất,
phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn trong sản xuất nông nghiệp.
- Cơ cấu lại trồng
trọt theo hướng sản xuất tập trung, quy mô lớn, trên cơ sở phát huy lợi thế
vùng; gắn với bảo quản, chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị, đáp ứng thị trường
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hỗ trợ nông
dân tận dụng quỹ đất nông nghiệp còn lại chuyển sang phát triển nông nghiệp đạt
hiệu quả cao, áp dụng các tiến bộ khoa học mới tăng giá trị sản xuất trên một
đơn vị diện tích canh tác.
- Tăng cường đầu
tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai; tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu,
hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; Thực hiện nghiêm chỉnh việc quản lý đất
đai theo kế hoạch, bao gồm việc thẩm định dự án, xét duyệt dự án, thu hồi đất
và giao đất phải theo đúng kế hoạch.
- Đẩy mạnh cải
cách các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo hướng tinh gọn, đơn giản
và giảm thời gian thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng đất thực
hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
- Tiếp tục
nghiên cứu cải tiến quy trình thực hiện thủ tục hành chính theo hướng đơn giản
hoá, hiệu quả cho các thủ tục: chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất, giao cấp
đất, thẩm định các dự án sử dụng đất,…
III. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
1.
Chuẩn bị kỹ thuật.
a. Định hướng sử dụng quỹ đất xây dựng:
+ Tận dụng tối đa quỹ đất
chưa sử dụng(CSD) để phát triển xây dựng.
+ Cải tạo đất đồi núi
chưa sử dụng, có độ dốc <25% để phát triển xây dựng với mô hình xây dựng phân tán đảm bảo an toàn với các công
trình phòng tránh thiên tai.
+ Hạn chế xây dựng trong
các khu vực thiếu an toàn, bao gồm:
- Vùng có nguy cơ cao về
thiên tai: Lũ quét, trượt lở đất dọc theo các đứt gãy địa chất.
- Vùng lân cận các khu vực đang khai thác VLXD và khu vực
có di tích, khu vực bảo tồn.
b.
Nguyên tắc thiết kế
-
Tôn trọng địa hình tự nhiên, giữ gìn bảo vệ lớp
đất màu và cảnh quan hiện có;
-
Tạo độ dốc đường hợp lý, đúng tiêu chuẩn
đường nông thôn nhằm thoát nước tốt và giao thông thuận tiện;
-
San nền giật cấp đối với các khu vực có độ dốc từ
10% đến 20%, kè các mái dốc tạo mặt bằng đủ để xây dựng công trình;
-
Khối lượng công tác thi công đất ít, hạn chế đào
đắp lớn;
-
Đảm bảo thoát nước mặt thuận tiện, hạn chế ngập
úng vào mùa mưa;
-
Kinh phí cho công tác chuẩn bị kỹ thuật hiệu quả
nhất.
v San nền
-
Không phát triển xây dựng trên đất lúa. Hạn chế san ủi, tối đa giữ mặt phủ tự
nhiên. Tận dụng quỹ đất chưa sử dụng (CSD) để phát triển đất xây dựng.
-
Để bảo đảm xây dựng an toàn, không bị úng ngập, lũ quét hay sạt lở, khi phát
triển xây dựng cần khống chế nền xây dựng:
+ Khu vực không úng ngập, có độ dốc nền: I nền
< 5%, xây dựng trên cao độ nền hiện trạng, chỉ san tủi tạo mặt bằng công
trình đảm bảo thoát nước tốt.
+ Khu vực xây dựng dọc thung lũng các sống, suối:
Để hạn chế hiện tượng lũ quét tràn qua khu vực xây dựng cần:
1.
Tôn nền công trình lớn cao độ: lớn hơn mực nước suối lớn nhất hàng năm là 0,5m:
Hxd ≥ Hmn suối max+0,5m.
2.
Độ dốc nền đắp cần đảm bảo: I ≥0,004 nhằm thoát nước tự chảy tốt.
3.
Để hạn chế lũ, giữ nước tưới canh tác trong mùa khô: xây dựng các phai, đập
trên các dòng suối.
* Với khu vực xây dựng cải tạo:
- Các cụm dân cư và các công trình đã xây dựng
có sự ổn định về nền móng, không bị ngập úng cần giữ nguyên nền hiện trạng, khi
xây dựng xen trong khu vực này lưu ý cao
độ nền xây mới đảm bảo hài hòa với các công trình hiện có, tạo mặt bàng thoát
nước mặt tốt, tránh hình thành các ô trũng gây úng cục bộ.
- Các tuyến giao thông có độ dốc dọc hợp lý,
không bị úng ngập khi cải tạo nâng cấp chỉ cải tạo lớp áo đường đảm bảo giao thông
cơ giới êm thuận và thoát nước tốt (bổ xung các cống qua đường tại vị trí giao
cắt với suối).
* Với khu vực xây dựng mới:
-
Khu vực không úng ngập, có độ dốc nền: I nền < 5%, xây dựng trên nền hiện trạng,
chỉ san ủi tạo mặt bằng công trình.
-
Khu vực xây dựng dọc thung lũng các suối: cao độ nền xây dựng cần lớn hơn mực
nước suối lớn nhất hàng năm là 0,5m: Hxd ≥ Hmn suối max+0,5m. (thích hợp với mô
hình nhà sàn: Sàn nhà > Hmax-suối 0,5-1,0m).
+ Khi xây dựng tại khu vực thường bị ngập úng cần
tôn nền xây dựng. Nền đắp cần đảm bảo: độ dốc nền I≥0,004 nhằm thoát nước tự chảy
tốt, không gây úng cục bộ.
+ Có thể sử dụng mô hình nhà sàn trong khu vực
thung lũng suối để hạn chế việc đắp nền, tuy nhiên cần lưu ý phần móng và cột
phải vững chắc đảm bảo chống được lũ suối mùa mưa bão.
v Thoát nước mưa
·
Chọn hệ thống thoát nước:
-
Hệ thống thoát nước kết hợp thoát nước riêng,
thoát nước nửa riêng và thoát nước chung với hệ thống thoát nước thải tùy từng
khu vực.
-
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh gồm:
mạng lưới mương thoát nước, cửa thu nước, giếng thăm, miệng xả.
· Giải
pháp thiết kế:
-
Khi tính toán hệ thống thoát nước mưa có lưu ý đến
nền hiện trạng và hướng thoát nhằm đảm bảo mạng lưới thoát nước hiệu quả và thuận
lợi nhất;
-
Dựa vào đặc điểm của địa hình khu vực nghiên cứu
đồng thời để bảo đảm tiêu thoát nước được thuận lợi, giảm kích thước cống nhằm
giảm kinh phí đầu tư xây dựng. Mạng lưới thoát nước được phân chia theo các lưu
vực thoát nước sau đó đổ vào các tuyến cống chính và chảy ra sông, suối trong
khu vực.
-
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế trên
nguyên tắc tự chảy theo độ dốc địa hình, hướng thoát nước về các sông suối
trong khu vực.
-
Hệ thống thoát nước mưa kết hợp với hệ thống
kênh tiêu thủy lợi, ao hồ, sông suối đảm bảo khả năng tiêu thoát nước tốt nhất.
-
Đối với các sông suối chảy qua các khu vực dân
cư cần cải tạo, gia cố bờ chống sạt lỡ.
-
Đối với các khu dân cư nằm dưới sườn đồi, núi
thì bố trí các mương đón hướng dòng chảy trên đỉnh đồi, núi xuống; không để nước
chảy tràn qua khu dân cư.
· Phân chia lưu vực:
Mạng lưới thoát nước được
phân chia theo các lưu vực thoát nước sau đó đổ vào các tuyến cống, mương chính
rồi chảy sông Re và thoát về sông Đăkrin.
Hệ thống thoát nước mưa trong xã được quy hoạch chủ yếu theo
địa hình, sông suối tự nhiên và hệ thống kênh mương hiện có.
+ Lưu vực phía Bắc thoát về sông Đăkrin.
+ Lưu vực phía Đông thoát qua sông Re, sau đó đổ về sông Đăkrin.
+ Lưu vực phía Tây thoát qua sông Xà Lò, sau đó đổ về sông Đăkrin.
+ Lưu vực phía Nam thoát qua các sông Xà Lò, sông Re và các
suối nhỏ, sau đó đổ về sông Đăkrin.
· Chọn kết cấu cống:
-
Đối với các tuyến cống ở khu vực trung tâm xã,
khu đông dân cư sẽ sử dụng các tuyến mương, được thiết kế là loại mương có hình
dạng mặt cắt chữ nhật, đậy nắp đan kết hợp mương xây hở nhằm bảo đảm cảnh quan
và thẩm mỹ cho vỉa hè.
· Tính
toán thủy lực hệ thống cống chính:
-
Tính toán thuỷ lực theo công thức cường độ giới
hạn:
Q
= y . q
. F
Trong đó:
Q :
là lưu vực tính toán l/s
y : là hệ số
dòng chảy phụ thuộc vào mặt phủ của lưu vực tính toán
F :
là diện tích lưu vực tính toán (ha)
q :
là cường độ trận mưa lấy theo biểu đồ mưa của tỉnh Quảng Ngãi với chu kỳ P = 1
cho tuyến cống chính, P = 0,5 cho tuyến cống nhánh.
v Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác –
thích ứng biến đổi khí hậu
-
Ngoài việc đắp nền các khu vực theo cao độ khống
chế cho từng loại khu vực đã nêu trên, cần phải nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật
khác để bảo vệ, ổn định chung cho khu vực nghiên cứu. Các biện pháp được xác định
là:
-
Nạo vét, khơi thông các dòng chảy hiện có để
thoát nước nhanh khi lũ về.
-
Xây dựng kè các đoạn sông, suối đi qua khu
vực dân cư.
-
Tiến hành kè sông tại các khu vực thường xuyên
ngập.
-
Đối với khu vực sông suối ngoài khu vực dân cư bị
sạt lỡ thì trồng cây ven sông suối để chống sạt lỡ, bảo vệ bờ.
-
Khi thiết kế, xây dựng đường giao thông hạn chế
việc đào sâu, đắp cao làm phá vỡ nền địa hình tự nhiên và ảnh hưởng đến thoát
nước chung. Cần có tính toán cụ thể đảm bảo công trình không gây ảnh hưởng đến
dòng chảy địa hình.
2. Quy hoạch hệ thống giao thông
2.1.
Cơ sở thiết kế
- QCVN 01: 2021/BXD: Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- TCVN 4054-2005: Đường ô tô
- yêu cầu thiết kế.
- TCVN 10380:2014: Đường
giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế.
- Quyết định số 932/QĐ-BGTVT
ngày 18/7/2022 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành” Hướng dẫn thực hiện tiêu
chí về giao thông thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới/xã nông thôn mới
nầng cao và huyện nông thôn mới/huyện nông thôn mới nâng cao gai đoạn 2021-2025”.
2.2. Nguyên tắc thiết kế
-
Tận dụng
tối đa mạng lưới đường hiện có, trên cơ sở đó cải tạo mở rộng, làm mới đáp ứng
nhu cầu phát triển, tránh phá dỡ công trình có giá trị văn hoá lịch sử;
-
Hệ thống
giao thông đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại trong các khu dân cư, phục vụ sản
xuất, liên hệ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Kết cấu và bề rộng mặt đường
phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng phải đáp ứng yêu cầu
phục vụ cho cơ giới hóa nông nghiệp và phù hợp phương tiện vận chuyển;
- Hệ thống đường giao thông
nông thôn phải đạt yêu cầu kỹ thuật do Bộ Giao thông Vận tải quy định.
a.
Giao thông đối ngoại
- Quốc lộ: có 01 tuyến đường Quốc lộ
24B đi qua địa bàn xã với chiều dài 5,0 km.
- Đường huyện: có tuyến đường
ĐH79 đi qua địa bàn xã với chiều dài 2,0 km.
Các tuyến đường này giữ nguyên hiện trạng theo quy hoạch của
Sở Giao thông vận tải, bảo vệ hành lang không cho người dân lấn chiếm xây dựng.
b. Giao thông đối nội
- Đường trục xã:
Phát triển trên cơ sở các đường trục xã và liên xã
hiện trạng đảm bảo sự kết nối giữa các thôn và trung tâm xã, liên khu
vực và hệ thống giao thông đối ngoại.
Định hướng
kiên cố hóa 100% hệ thống đường xã, quy mô đường đạt cấp A hoặc B (TCVN
10380:2014), cụ thể như sau:
+ Chiều rộng mặt đường tối thiểu: 3,5 m;
+ Chiều rộng lề đường tối thiểu: 1,50 (1,25) m;
+ Chiều rộng nền đường tối thiểu: 6,5 (6,0) m;
+ Độ dốc siêu cao lớn nhất: 6%;
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu: 60 (30) m;
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu
cao: 350 (200) m;
+ Độ dốc dọc lớn nhất: 9 (11)%;
+ Chiều dài lớn nhất của đoạn có dốc dọc lớn
hơn 5%: 300 m;
+ Tĩnh không thông xe: 4,5 m
* Tổng số chiều dài đường trục xã cần nâng cấp là 5,4 km, gồm
4 tuyến.
Bảng
24: Quy hoạch các tuyến đường xã
|
Đường xã |
ĐVT |
Địa
điểm |
Chiều dài |
Giải pháp |
|
ĐX25: QL24B - Làng Lành - Làng Rá |
km |
Làng Lành |
0,20 |
BTXM |
|
ĐX1: QL24B (Tà Pía) - Nhà ông Sanh (Làng Trăng) |
km |
Làng Trăng |
1,70 |
BTXM |
|
ĐX24: Ngã 3 Làng Lành - Ngã 3 Làng Trăng (Làng Trăng - Mang Hiên) |
km |
Làng Lành |
3,00 |
BTXM |
|
ĐX2: QL24B trường MN cũ - Làng Ru (Tà Mát) |
km |
Tà Mát |
0,50 |
BTXM |
|
Tổng cộng |
|
|
5,40 |
|
- Đường trục thôn:
Phát triển trên cơ sở các đường trục thôn
và đường thôn hiện trạng. Điều chỉnh, mở rộng, cứng hóa mặt đường với kết cấu phù
hợp, tổ chức thêm các tuyến trong khu dân cư tập trung mới.
Định hướng
quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cấp B, cấp C (TCVN 10380:2014):
+ Chiều rộng mặt đường tối
thiểu: 3,5 (3,0) m;
+ Chiều rộng lề đường tối
thiểu: 0,75 (0,5) m;
+ Chiều rộng của nền đường
tối thiểu: 5,0 (4,0) m;
+ Độ dốc siêu cao lớn nhất:
5%;
+ Bán kính đường cong nằm
tối thiểu: 30 (15) m;
+ Độ dốc dọc lớn nhất: 5
(13)%;
+ Chiều dài lớn nhất của
đoạn có dốc dọc lớn hơn 5%: 300 m;
+ Tĩnh không thông xe:
3,5 m.
* Tổng chiều dài đường trục thôn cần nâng cấp là 9,55 km, có 11 tuyến, chủ
yếu mở rộng nền, BTXM hoặc cứng hóa mặt đường.
Bảng
25: Quy hoạch các tuyến đường thôn
|
Đường thôn |
ĐVT |
Địa
điểm |
Chiều dài |
|
Tuyến 1: Gò Đê - Hà Ua |
km |
Làng Lành |
0,40 |
|
Tuyến 2: Ngã 3 Làng Lành - Làng Hẻ |
km |
1,30 |
|
|
Tuyến 3: Ngã 4 Xóm Gò Đê - Đồng Gò Đê |
km |
0,75 |
|
|
Tuyến 4: Làng Trăng - Mang Hiên |
km |
Làng Trăng |
1,90 |
|
Tuyến 7: Đinh Văn Hòa - Ông Đinh Bà Lời (Nhà Đinh văn Nho - Nhà Ông Đinh
Bà Lời) |
km |
Làng Trăng |
0,30 |
|
Tuyến 5: Nhà ông Thường - Nhà ông Lềnh - Ngã 3 Tà Pía Làng Trăng |
km |
Gò Sim |
0,70 |
|
Tuyến 6: QL24B nhà ông Lê Văn Sơn - nhà ông Đinh Văn Rằm |
km |
0,70 |
|
|
Tuyến 8 : QL24B xóm Tà Pía - Núi Cà Tu |
km |
Tà Pía |
0,90 |
|
Tuyến 10: Tà Gần - Khu tái định cư Tà Pía - xóm Kà Và |
km |
1,40 |
|
|
Tuyến 11: Xóm Bà Rà(Làng Trăng) - Giá Gối (Sơn Thủy) |
km |
Làng Trăng |
1,05 |
|
Tuyến 12: QL24B(Tà Mát) - Sông Re |
km |
Tà Mát |
0,15 |
|
Tổng cộng |
km |
|
9,55 |
* Đối với các tuyến đã đầu tư giai đoạn 2011-2020, trong kỳ quy hoạch cần
duy tu, bảo trì và bổ sung các hạng mục cần thiết thiết để đạt chuẩn.
- Đường ngõ, xóm:
Cơ bản giữ nguyên các tuyến đường thôn
xóm hiện hữu. Điều chỉnh,
mở rộng, cứng hóa mặt đường với kết cấu phù hợp, tổ chức thêm các
tuyến trong khu dân cư tập trung mới, đường
xóm được quy hoạch nâng cấp, mở mới.
Định hướng
quy hoạch đạt đường cấp D (TCVN 10380:2014):
+ Bề rộng mặt đường tối
thiểu: 1,5 m;
+ Bề rộng nền đường tối
thiểu: 2,0 m;
+ Bán kính đường cong nằm
tối thiểu: 5 m
* Tổng chiều dài đường ngõ xóm cần nâng cấp là 2,91 km, gồm 16
tuyến.
Bảng 26: Quy hoạch các tuyến đường
ngõ xóm
|
Đường thôn |
ĐVT |
Địa
điểm |
Chiều dài |
Giải pháp |
|
X1: Nhà ông Huy - Bà Đinh Thị Nương |
km |
Làng Lành |
0,25 |
BTXM |
|
X4: Ông Sua - Ông Bần |
km |
Tà Mát |
0,14 |
BTXM |
|
X5: Nhà ông Bình - Nhà ông Số |
km |
0,20 |
BTXM |
|
|
X6: Nhà ông Quang - Nhà Văn hóa Tà Mát |
km |
0,18 |
BTXM |
|
|
X9 : Nhà ông Rang - Nhà Đinh Thị Mum |
km |
Làng Lành |
0,15 |
BTXM |
|
X11: Nhà ông Đờn - Nhà Ông Bành - Đồng Làng Trăng |
km |
Làng Trăng |
0,6 |
BTXM |
|
X12: Ông Cao Một - Đinh Văn Nâng |
km |
0,3 |
BTXM |
|
|
X13: Ông Dôn - Ông Tăm |
km |
Gò Sim |
0,10 |
HTBTXM |
|
X14: Đường Bờ Reo - Ông Nhũi |
km |
Tà Pía |
0,3 |
BTXM |
|
X15: Đường Bờ Reo - Ông Thu |
km |
0,1 |
BTXM |
|
|
X16: Đường Bờ Reo - Ông Nghiêm |
km |
0,06 |
BTXM |
|
|
X17: Đường Bờ Reo - Ông Phê |
km |
0,06 |
BTXM |
|
|
X18: Đường Tà Gần - Ông Rồi |
km |
0,04 |
BTXM |
|
|
X19: Đường Tà Gần - Ông Trưa |
km |
0,05 |
BTXM |
|
|
X20. Đinh Văn Bể - Đồng Gò Đê |
km |
Làng Lành |
0,12 |
HTBTXM |
|
X21Đinh văn Bởi - Đinh Văn Nhiên |
km |
Làng Trăng |
0,35 |
HTBTXM |
|
Tổng cộng |
|
|
2,91 |
|
- Đường trục chính nội đồng:
Đáp
ứng yêu cầu từ phục vụ cho cơ giới hóa nông nghiệp, sử dụng các phương tiện
giao thông cơ giới nhẹ hoặc phương tiện giao thông thô sơ. Mở rộng và cứng
hóa các tuyến nội đồng qua các khu vực sản xuất, trên cơ sở các
đường hiện trạng.
+ Quy mô kỹ thuật đạt
tối thiểu tiêu
chuẩn đường
cấp D (TCVN 10380:2014 Đường giao thông
nông
thôn
- Yêu
cầu thiết kế): Bn= 2,0m, Bm= 1,5m.
Tổng chiều dài đường trục
chính nội đồng cần nâng cấp 2,4 km, gồm 5 tuyến.
Bảng 27: Quy hoạch các tuyến đường nội
đồng
|
Đường nội đồng |
Địa điểm |
Chiều dài |
Giải
pháp |
|
Tuyến 1: Nhà Bà Sới - Núi Làng Hẻ |
Làng Lành |
0,50 |
Cứng hóa |
|
Tuyến 2: Nhà ông Báy - Đồng Hà Ua |
0,30 |
Cứng hóa |
|
|
Tuyến 3: Ngã 3 Gò Sim Làng Trăng - Đồng Gò Sim |
Gò Sim |
1,00 |
Cứng hóa |
|
Tuyến 4: Nhà ông Hoàng - Núi Gò Da |
Tà Pía |
0,40 |
Cứng hóa |
|
Tuyến 5: Cây Da xóm Làng Rộc - Nghĩa địa Tà Mát |
Tà Mát |
0,20 |
Cứng hóa |
|
Tổng cộng |
|
2,4 |
|
(Chi tiết các tuyến đường theo biểu phụ lục số
2).
- Các công
trình phục vụ giao thông:
+
Nút giao thông: Tổ chức các nút giao cắt theo kiểu ngã ba, ngã
tư đơn giản cùng cốt, tầm nhìn thông thoáng đảm bảo an toàn giao thông.
+
Cầu, cống qua đường: Ngoài hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường đã được
xây dựng kiên cố cần phải bảo trì hàng năm, đồng thời xem xét xây dựng mới các
cầu, cống xuống cấp để kết nối giao thông với các khu dân cư và vùng sản xuất
được thông suốt quanh năm.
Trong kỳ quy hoạch xây dựng mới 2 cầu:
+ Cầu qua đường Tà Pía, thôn Tà Pía.
+ Cầu treo hướng Làng Trăng – xóm Bà
Rà.
+ Bãi đỗ xe: bố trí tại khu trung tâm xã, chợ và khu vực đông
dân cư theo hình thức bãi đỗ ven đường, trong khuôn viên cơ quan, công trình
công cộng,….
3. Quy hoạch hệ thống thủy lợi
a/ Nguồn cấp.
Nguồn cấp nước phục vụ
sản xuất từ các công trình đập và hệ thống suối nhỏ trên địa bàn xã.
b/ Hệ thống kênh mương.
- Định hướng
củng cố, nâng cấp và kiên cố hoá hệ thống kênh mương nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu
tưới tiêu còn lại địa bàn, tỷ lệ kiên có hóa đạt 100% kênh nội đồng.
- Quy mô kỹ thuật: Áp dụng
thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh mương loại III (F tưới ≤ 100 ha) trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi (theo Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 10/5/2015của UBND tỉnh
Quảng Ngãi).
Mặt cắt ngang của từng tuyến kênh tùy thuộc diện
tích tưới mà chọn kích thước mặt cắt phù hợp. Đối với kênh loại III chọn rộng
B=40 - 60(cm), cao H=60-80(cm); đối với kênh nội đồng rộng B=30 - 40(cm), cao
H=50 - 60(cm)
Trong kỳ quy hoạch, đầu tư 4 tuyến kênh nội đồng với tổng
chiều dài 4,0 km để đảm bảo cung cấp nước chủ động cho sản xuất.
Bảng
28: Quy hoạch các tuyến kênh nội đồng
|
Kênh tưới |
ĐVT |
Địa điểm |
Chiều dài |
GĐ đầu tư |
|
Nâng cấp kênh |
|
|
2,5 |
|
|
Kênh đập Xô Lô |
km |
|
2,0 |
2025 |
|
Tuyến 10: Kênh đập Tà Gần (Tà Pía) |
km |
Tà Pía |
0,5 |
2022-2025 |
|
Xây dựng mới |
|
|
1,5 |
|
|
Tuyến 15: Kênh nhà ông Trang - đồng Tà Gần |
km |
Tà Pía |
1,0 |
2022-2025 |
|
Tuyến 16: Kênh Xóm Bà Rà |
km |
Làng Trăng |
0,5 |
2023 |
c/ Các
công trình khác
+ Đập dâng: nâng cấp đập Tà Gần thôn Tà Pía.
(Chi
tiết các tuyến kênh theo biểu phụ lục 02/QH).
4.
Quy hoạch hệ thống cấp điện.
4.1. Chỉ tiêu cấp điện.
Quy
chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:
2021/BXD chỉ tiêu cấp điện như sau:
-
Điện sinh hoạt: 150W/người
- Công trình công cộng: ≥ 15% nhu cầu
điện sinh hoạt.
- Cơ sở sản xuất (các trang trại):
20%*120kW/ha.
- Tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng >= 50%.
4.2 Phụ tải điện:
-
Phụ tải điện đến năm 2025:
+ Phụ tải điện sinh hoạt : 0,15* 3.572 =
536 kW
+ Phụ tải công công cộng, dịch vụ: 536 kW*15% =
82 kW
Tổng cộng:
Pmax= 616 kW
- Phụ tải điện đến năm 2030:
+
Phụ tải điện sinh hoạt :
0,15*3.726 =
559 kW
+ Phụ tải công công cộng, dịch vụ: 559 kW*15% = 84 kW
Tổng cộng:
Pmax= 643kW
-
Hệ số đồng thời: Kđt =0,65
-
Hệ số sử dụng: Ksd =0,9
Tổng
nhu cầu sử dụng điện là: Po = Pmax* Kđt * Ksd
(kW)
-
Hệ số tổn hao công suất cosφ = 0,85
Công
suất yêu cầu từ nguồn:
Q = Po / cosφ (kVA)
Bảng 29: Tổng
hợp phụ tải:
|
TT |
Danh mục |
|
Phụ tải (kW) |
|
|
Đến năm 2025 |
Đến năm 2030 |
|||
|
1 |
Sinh hoạt |
kW |
536 |
559 |
|
2 |
Công cộng, dịch vụ |
kW |
80 |
84 |
|
3 |
Cơ sở sản xuất |
kW |
|
|
|
|
Cộng phụ tải |
kW |
616 |
643 |
|
II |
Tổn thất + Dự phòng
(10%) |
kW |
62 |
64 |
|
|
Tổng cộng |
kW |
678 |
707 |
|
|
Công suất yêu cầu với hệ
số đồng thời Kđt=0.65, hệ số sử dụng Ksd=0.90, hệ số tổn hao công suất cosφ=0.85 |
kVA |
466 |
487 |
- Công suất yêu cầu đến năm
2025 là 466 kVA.
- Công suất yêu cầu đến năm
2030 là 487 kVA
4.3. Định
hướng cấp điện.
+ Nguồn điện: Nguồn
điện trong xã được lấy từ xuất tuyến từ Sơn Giang – Sơn Hải thông qua đường dây 22kV.
+ Lưới điện.
- Đường dây trung áp 22kV: Trong kỳ quy hoạch không đầu tư xây dựng mới. Các tuyến đường đường dây
trung áp 22kV hiện có sẽ được duy tu, cải tạo theo việc mở rộng đường dây và
công suất TBA.
- Đường dây hạ áp 0,4kV: Trong kỳ quy hoạch không đầu tư xây đường
dây mới.
Đường dây được đi cáp nổi vặn xoắn ABC
tiết diện đảm bảo từ 4xABC-70 đến 4xABC-120 đi trên trụ BTLT cao 8,5m hoặc đi
chung với đường dây trung áp nếu trùng đoạn tuyến.
+ Lưới điện chiếu sáng:
Ngoài
hệ thống điện chiếu sáng của xã đã được đầu tư, trong kỳ quy hoạch tiếp tục đầu
tư hệ thống điện chiếu sáng theo cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm. Xây dựng
các tuyến điện chiếu sáng dọc theo các trục đường xã, thôn, đường ngõ, xóm để đảm
bảo an toàn giao thông và an ninh trật tự nhằm đạt yêu cầu sáng - xanh - sạch -
đẹp.
Hệ thống chiếu sáng đường phải đạt yêu
cầu kỹ thuật tối thiểu về độ chói trung bình trên mặt đường từ 0,2-0,4Cd/m và độ
rọi trung bình trên mặt đường từ 5-8lux.
Đèn chiếu sáng nên sử dụng loại tiết kiệm
năng lượng, hiệu suất cao. Đèn cao áp sodium 220V có công suất từ 150-250W được
đặt cao cách mặt đường 7m.
Các tuyến chiếu sáng trục chính nên sử
dụng kiểu chiếu sáng độc lập bằng hệ thống cột thép mạ kẽm nhúng nóng. Trong
khu dân cư, lưới chiếu sáng có thể đi chung cột với tuyến điện 0,4kV cấp cho
sinh hoạt.
Tiếp tục đầu tư hệ thống điện chiếu sáng
trên các tuyến đường trục chính:
+ Nhà ông Lu – ranh giới xã Sơn Thủy
(trên tuyến Quốc lộ 24B).
+ Nhà văn hóa Gò sim - NVH Làng Trăng.
+ Ngã ba Lành Lành – ngã ba Làng Hẻ.
+ Trạm biến áp:
Các trạm biến áp là loại ngoài trời (trạm treo hoặc trạm
giàn), vị trí TBA đặt thuận tiện cho việc đặt đường dây, ít cắt ngang đường
giao thông không gây trở ngại, nguy hiểm cho sản xuất, sinh hoạt đồng thời phải
đảm bảo hành lang an toàn theo quy định của ngành điện.
Với công suất tính toán đến năm 2025 là
466 kVA, đến năm 2030 là 487 kVA. Hiện nay với công suất của 11 trạm biến áp là
460 kvA thì cơ bản đáp ứng hết nhu cầu sử dụng điện của nhân dân trong thời
gian đến. Do đó trong kỳ quy hoạch không cần đầu tư thêm trạm biến áp. Từng bước
nâng cấp các trạm biến áp theo nhu cầu sử dụng.
(Chi tiết hệ thống điện theo biểu phụ lục
02/QH).
5. Quy hoạch hệ thống cấp nước sinh hoạt
a. Cơ sở thiết kế:
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng: QCVN-
01:2021/BXD.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT
- Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 về Cấp nước - mạng lưới đường ống và
công trình tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030
được phê duyệt tại Quyết định số 634/QD-UBND ngày 25/11/2016.
- Quy hoạch cấp nước sạch nông tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được duyệt
tại Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 27/11/2017;
- Các quy hoạch, dự án liên quan khác.
b.
Chỉ tiêu cấp nước:
Quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng
QCVN 01: 2021/BXD chỉ tiêu cấp nước như sau:
- Nước cấp cho sinh hoạt 60 lít/người/ngày
đêm.
- Nước cấp cho sản xuất tiểu thủ công
nghiệp tại hộ gia đình ≥ 8% lượng nước cấp cho sinh hoạt.
- Nước các công trình công cộng, thương
mại dịch vụ: 10% lượng nước cấp cho sinh hoạt.
- Nước thất thoát rò rỉ: 15%
tổng lượng nước trên.
- Nước
cho bản thân trạm cấp: 4% tổng lượng nước
trên.
c.
Nhu cầu dùng nước:
Bảng
tính toán nhu cầu dùng nước toàn xã được xác định như sau:
Tổng nhu cầu dùng nước nông thôn xã Sơn Hải:
- Giai đoạn 2021-2025: 289 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn 2025-2030: 301 m3/ngày đêm.
Bảng 30: Nhu cầu sử dụng nước toàn
xã.
|
TT |
Đối
tượng dùng nước |
Đến
năm 2025 |
Đến
năm 2030 |
|||
|
Dân
số: 3.572 người |
Dân
số: 3.726 người |
|||||
|
Tiêu chuẩn |
Nhu cầu (m3/ng.đ) |
Tiêu chuẩn |
Nhu cầu (m3/ng.đ) |
|||
|
1 |
Nước sinh hoạt |
60 l/ng.đ |
214 |
60 l/ng.đ |
224 |
|
|
2 |
Nước các công trình công cộng, dịch vụ |
10%* QSH |
21 |
10%* QSH |
22 |
|
|
3 |
Nướccho sản xuất nhỏ |
8%* QSH |
2 |
8%* QSH |
2 |
|
|
4 |
Nước thất thoát rò rỉ |
15%* Q(1-3) |
36 |
15%* Q(1-3) |
37 |
|
|
5 |
Nước cho bản thân trạm cấp |
4%*Q(1-4) |
11 |
4%*Q(1-4) |
11 |
|
|
Cộng,
làm tròn số |
284 |
|
296 |
|||
d. Định hướng cấp nước
Do đặc
thù là xã miền núi có địa hình phức tạp khoảng cách giữa các khu dân cư nằm
cách xa nhau. Vì vậy việc đầu tư xây dựng nhà máy nước có công suất lớn để cấp
nước sinh hoạt cho nhân dân trên địa toàn xã trong kỳ quy hoạch chưa thực hiện.
Nguồn
nước cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư trong thời gian đến lấy từ
nguồn nước mặt ở các suối đầu nguồn thông qua hệ thống cấp nước sinh hoạt trung
và nguồn nước ngầm thông qua hệ thống giếng khoan, motor và đường ống.
* Hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung:
+
Nâng cấp hệ thống đường ống nước cấp nước sinh hoạt thôn Tà Pía: đầu tư 4 bể chứa
nước tại 4 xóm Bờ Reo, Pà Đao, Tà Gần và Kà Và và các ống dẫn sắt từ bể chứa đến
các hộ gia đình.
+ Xây
dựng mới 2 công trình nước tập trung:
. Nước
sinh hoạt thôn Làng Lành: cung cấp cho khoảng 350 hộ sử dụng.
. Nước
sinh hoạt thôn Tà Mát: cung cấp cho khoảng 350 hộ sử dụng.
* Nguồn
nước ngầm: Khuyến khích và hỗ trợ tiền để người dân đầu tư giếng
khoan, đường ống và motor để đảm bảo hiệu quả sử dụng nước ổn định,
chất lượng và lâu dài. Bố trí từ 3-5 hộ/giếng để sử
dụng.
Đầu
tư hỗ trợ 40 công trình giếng nước, motor để cung cấp nước cho các khu dân cư
còn lại, các điểm trường học, công trình công cộng,...
Giếng cấp nước sinh hoạt phải cách xa công trình vệ sinh,
chuồng vật nuôi, khu rác thải và các công trình làm nhiễm bẩn nguồn nước.
e. Giải pháp bảo vệ nguồn nước:
+
Bảo vệ nguồn nước mặt:
-
Nghiêm cấm việc vứt rác thải, chất thải độc hại vào hệ thống sông suối, ao hồ,
kênh mương làm ô nhiễm nguồn nước.
-
Nước thải trong hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ
phải được xử lý đạt yêu cầu theo quy định thì mới được thải ra môi trường.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm
quy định bảo vệ nguồn nước.
+
Bảo vệ nguồn nước ngầm:
-
Đối với giếng nước sinh hoạt hộ gia đình cần phải đặt xa nhà vệ sinh, chuồng trại
nuôi gia súc, gia cầm.
-
Đối với giếng nước công cộng cần phải chọn nơi có nguồn nước tốt, xây thành giếng
cao và lát nền đảm bảo vệ sinh.
(Chi tiết theo biểu phụ lục số
3).
6. Quy hoạch hệ
thống thoát nước và vệ sinh môi trường.
6.1. Thoát nước thải.
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt:
80% tổng lượng nước cấp.
-
Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 0,8kg/người - ngày.
b. Khối lượng:
+ Thoát nước thải:
-
Tổng lượng nước thải dự báo đến năm 2025:
227 m3
-
Tổng lượng nước thải dự báo đến năm
2030: 237 m3
+
Rác thải
- Tổng lượng rác thải dự báo
đến
năm 2025: 2,85 Tấn/ngày.
- Tổng
lượng rác thải dự báo đến
năm 2030: 2,98 Tấn/ngày.
c. Định hướng thoát nước thải
- Nước thải trước khi
thoát ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn đạt
tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường. Không được xả nước thải ra các ao hồ,
kênh, mương tự nhiên trừ trường hợp áp dụng công nghệ làm sạch nước thải bằng
phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên. Riêng nước thải y tế được xử lý
theo hướng dẫn của Bộ Y tế đạt yêu cầu trước khi thoát ra môi trường.
- Nước thải sinh hoạt, chăn nuôi, cơ sở
sản xuất nhỏ của hộ gia đình ở các thôn, xóm khu dân cư phân tán tự xử lý bằng
bể tự hoại 3 ngăn, hầm biogas đạt yêu cầu trước khi thoát thấm vào đất.
- Đối với khu chăn nuôi tập
trung: yêu cầu bắt buộc các trang trại phải xây dựng hầm biogas để xử lý nước thải, chất
thải.
6.2.Quản lý chất thải rắn.
-
Chất thải rắn trong sinh hoạt tại khu trung tâm xã và các trục đường chính sẽ thu gom và vận chuyển đến bãi rác cụm xã: Hải
Thủy Ba Kỳ để xử lý.
Lắp
đặt các thùng thu gom chất thải rắn công cộng loại 0,5 m3 tại các
khu dân cư tập trung, các thùng thu gom CTR có nắp đậy, được bố trí trong bán
kính không quá 100m để bảo đảm vệ sinh môi trường.
- Chất thải rắn sinh hoạt trong hộ gia
đình sinh sống phân tán ở các thôn, xóm tuyên truyền, vận động, hướng dẫn hộ
gia đình phân loại chất rắn tại nguồn:
+ Rác hữu cơ: thì ủ làm phân bón cho
cây trồng, cách làm này rất phù hợp với các hộ gia đình vì có quy mô nhỏ.
+ Rác vô cơ như bao bì nilon, thủy
tinh, nhựa,… thì tập trung tại điểm thu gom rác thải của thôn rồi vận chuyển đi
chôn lấp.
- Bố trí ở mỗi thôn 01 điểm
tập trung rác thải. Nghiêm cấm việc vứt bỏ rác thải bừa bãi trên lề đường, kênh
mương, bờ rào,…
Trong kỳ quy hoạch, đầu tư xây dựng mới bãi xử lý rác cụm Hải
Thủy Ba Kỳ tại đồi Hoàng Cầm thôn Tà Pía với quy mô 1,0 ha. (Cụm bãi rác thải
quy hoạch 2 ha, thuộc địa phận xã Sơn Hải: 1 ha và Sơn Thủy 1 ha).
7. Quản lý nghĩa trang nhân dân.
Do
dân cư sống không tập trung dự kiến mỗi thôn sẽ xây dựng một nghĩa trang nhân dân
tập trung. Các khu nghĩa trang nằm cách xa khu dân cư từ 500m trở lên để đảm bảo
vệ sinh môi trường. Quy hoạch như sau:
+ Nâng cấp và mở rộng diện tích 5 nghĩa trang nhân dân hiện
có.
+ Xây dựng mới nghĩa trang nhân dân xã tại đồi Làng Pia thôn
Tà Pía với diện tích 30.900 m2 để tổ chức mai tang theo quy định.
+ Xây dựng quy chế, quản lý việc mai táng và xây dựng mồ mả
theo quy hoạch.
+ Xác định ranh giới, khoanh vùng và không mai táng khu
nghĩa địa hiện có.
+ Từng bước quy tập, di dời các điểm nghĩa địa nhỏ, mồ mả
phân tán nằm gần khu dân cư để đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Nghiêm cấm việc chôn cất phân tán trong khu dân cư, đất vườn,
đất ruộng cá nhân.
Bảng
31: Tổng hợp nghĩa trang
|
TT |
Tên công trình |
Diện tích (m2) |
Giải pháp |
|
1 |
Nghĩa trang nhân dân xã |
30.900 |
XD
mới |
|
2 |
Nghĩa trang nhân dân Tà Mát |
11.315 |
NC và MR |
|
3 |
Nghĩa trang nhân dân Làng Lành |
7.000 |
NC và MR |
|
4 |
Nghĩa trang nhân dân Làng
Trăng |
3.579 |
NC và MR |
|
5 |
Nghĩa trang nhân dân Tà
Pía |
6.300 |
NC và MR |
|
6 |
Nghĩa trang nhân dân Tà Gầm |
4.270 |
NC và MR |
8. Hệ
thống thông tin và truyền thông.
- Quy
chuẩn Xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2021/BXD;
- Quy
chuẩn Kỹ thuật Quốc gia Các công trình Hạ
tầng Kỹ thuật QCVN 07:2016/BXD;
- Các chiến lược phát triển
hệ thống thông tin liên lạc có liên quan.
- Các văn bản, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm có liên quan.
Xây dựng và
phát
triển cơ sở hạ tầng thông
tin liên
lạc hiện đại,
an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, tín
hiệu, thông
tin đến
từng nguời dân,
góp phần bảo đảm
quốc phòng,
an ninh và
nâng
cao chất lượng cuộc sống của nhân
dân.
Cung cấp các
dịch vụ, tín
hiệu thông
tin liên
lạc với chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu đa
dạng của người sử dụng dịch vụ. Tăng cường phát
triển các
dịch vụ ứng dụng thông
tin trên
cơ sở hạ tầng đã
được
xây
dựng nhằm phát
huy tối đa
sự hội tụ của công
nghệ và
dịch vụ.
Bảo đảm
an toàn
cơ sở hạ tầng và
an ninh thông
tin cho các
hoạt động ứng dụng viễn thông,
công
nghệ thông
tin, truyền hình,
đặc
biệt là
trong việc thúc
đẩy
phát
triển chính
phủ điện
tử, thương mại điện
tử trên
địa bàn
xã nói riêng cũng như địa bàn huyện, tỉnh nói chung.
- Hoàn
thiện hệ thống hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu đồng bộ, phục vụ cho quá trình ứng
dụng công nghệ số và chuyển đổi số.
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin truyền
thông cơ sở, trong đó tiếp tục phát triển, nâng cấp trạm thu phát lại truyền
hình, đài truyền thanh xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông có cụm loa
hoạt động đến thôn, xóm để
phát huy hiệu quả đưa thông tin chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến
với nhân dân.
- Phát triển, duy trì điểm bưu chính nhằm nâng cao khả năng phục
vụ người dân các dịch vụ công, cung cấp các sản phẩm phục vụ báo chí và các dịch
vụ thông tin truyền thông khác.
- Mạng thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ
sóng bằng các biện pháp lắp thêm các trạm BTS đồng thời nâng cấp cấu hình các
trạm, hướng đến cung cấp các dịch vụ đa phương tiện trên mạng di động nhằm đủ
dung lượng cho nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ
đạo điều hành phục vụ đời sống kinh tế - xã hội, quản lý cung cấp dịch vụ công
trực tuyến cho người dân và nâng tỷ lệ thuê bao sử dụng điện thoại thông minh của
người dân trên địa bàn xã.
IV. Đánh giá môi trường chiến
lược
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng
ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCVN
01:2021/BXD).
-
Luật
bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
-
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật
bảo vệ môi trường.
-
Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
luật bảo vệ môi trường.
-
Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 /05/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi
trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
-
Thông tư số 31/2017/TT-BTNMT ngày 27/09/2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường.
-
Nghị định 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của Chính phủ về
việc sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
-
Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ quy
định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường.
-
Quyết định 1670/2017/QĐ-TTg ngày 31/10/2017 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng
trưởng xanh giai đoạn 2016-2020.
-
Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 20/07/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Các vấn đề chính liên quan đến quy hoạch chung xây dựng xã Sơn Hải
2.1
Các vấn đề môi trường chính của xã
- Ô nhiễm không khí.
-
Ô nhiễm nước mặt do nước thải sinh hoạt và sản xuất.
-
Áp lực về quản lý chất thải rắn.
-
Gia tăng ngập lũ và sạt lở do Biến đổi khí hậu.
- Giảm thiểu ô nhiễm nước mặt do hoạt động dân
cư và sản xuất.
- Giảm thiểu tác động do ngập lũ và sạt lở bờ sông, kênh rạch
ở các khu dân cư.
- Giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn.
2.3
Phân tích, đánh giá diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch
a). Tác động đối với môi trường không khí:
Tác động
đến môi trường không khí do hoạt động xây dựng, sinh hoạt của người dân sẽ ảnh hưởng mạnh đến môi trường sinh thái, tài nguyên
thiên nhiên và sự phát triển bền vững trong toàn vùng. Diện tích các khu dân
cư sẽ được nâng cấp
và mở rộng cùng với việc phát triển hạ tầng giao thông. Điều này sẽ làm tăng số
lượng phương tiện lưu thông trên địa
bàn dẫn đến việc gia
tăng ô nhiễm không khí gấp 2-3 lần hiện nay. Các thông số ô nhiễm chủ yếu là bụi, tiếng ồn, CO, SO2,.…
b) Tác động đối với môi trường đất:
- Môi trường đất trong khu vực quy hoạch hiện nay chưa bị
suy thoái. Tuy nhiên sự phát triển mạnh về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các hoạt
động kinh tế - xã hội theo quy hoạch của đồ án sẽ làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất
và có những ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc cũng như chất lượng đất.
- Diện tích đất sản xuất nông - lâm nghiệp sẽ bị thu hẹp dần
để dành đất cho phát triển khu ở
mới và các công
trình kỹ thuật hạ tầng. Việc suy giảm diện tích đất nông nghiệp cũng sẽ tạo nên sức
ép lớn về việc đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, dẫn đến thâm canh cây trồng
mạnh mẽ và dễ xảy ra việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học trên
khoảng diện tích canh tác có giới hạn. Điều này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
chất lượng đất. Tuy nhiên, diện tích đất nông - lâm nghiệp hiện tại trong diện
chuyển đổi mục đích sử dụng có giá trị kinh tế và môi trường không lớn, các tác
động được dự báo đều có thể chủ động khắc phục được bằng các biện pháp thích hợp,
nên việc thay đổi mục đích sử dụng đất theo đồ án là hợp lý.
- Trong quá trình triển khai các dự án, việc san ủi, đào đắp
địa hình để tạo mặt bằng xây dựng sẽ dễ dẫn đến nguy cơ sạt lở và sụt lún đất.
c) Tác
động đối với môi trường nước:
- Nguồn nước sẽ bị tác động, trước hết là do việc tăng cường
khai thác để phục vụ cho phát triển công nghiệp, dịch vụ và phát triển xây dựng
khu ở mới. Các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước chính là nước
thải sinh hoạt, nước thải y tế và nước
thải từ hoạt động kinh doanh dịch vụ.
- Nước thải y tế: Loại nước thải này thường chứa các mầm bệnh, vì thế nó có
thể gây và lan truyền các dịch bệnh nguy hiểm. Nước thải tại
trung tâm y tế cần phải
xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
-
Như vậy, nguồn nước mặt trong khu vực quy hoạch sẽ chịu
tác động đáng kể của các nguồn nước
thải hoạt động chăn nuôi, hoạt động kinh doanh dịch vụ, nước thải sinh hoạt dân
cư, nước thải y tế, nhưng nếu thực hiện tốt việc xử lý ô nhiễm từ tất cả các
nguồn đã nêu ở trên thì chất lượng môi trường nước sẽ có thể giám sát, khống chế
để đảm bảo tiêu chuẩn cho phép.
2.4 Đề
xuất các biện pháp giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường
khi thực hiện quy hoạch
Xem xét việc quy hoạch các công trình và điểm
dân cư, cần bố trí diện tích cây xanh cách ly, cây xanh tập trung và tận dụng
sông suối để cải thiện vi khí hậu, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu lên
xã Sơn Hải.
a. Định hướng đánh giá tác động môi trường
cho giai đoạn lập dự án:
Trong giai đoạn triển khai thực hiện
quy hoạch, các dự án cần phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết
để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo nghị định 40/2019/NĐ. Trong đó đặc
biệt quan tâm đến các dự án hạ tầng, phát triển khu dân cư và cụm chăn nuôi ở
ven sông, suối của xã.
b. Đề
xuất các giải pháp kỹ thuật:
* Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí:
Chủ đầu
tư các dự án đầu tư phải thực hiện đúng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không
khí trong giai đoạn xây dựng như:
+ Che chắn công trường giảm thiểu phát tán bụi
và tiếng ồn.
+ Phun nước quét đường thường xuyên.
+ Điều
phối xe hợp lý tránh ảnh hưởng gây ùn tắc giao thông.
+ Sử
dụng trang thiết bị tiên tiến ít gây ô nhiễm và tiếng ồn.
+ Hạn
chế thi công vào ban đêm ở các khu vực đông dân cư sinh sống.
+ Thực hiện dự án theo đúng tiến độ, không
kéo dài,.….
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế và
Hạ tầng phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải có trách nhiệm
kiểm tra giám sát thường xuyên việc tuân thủ cam kết của chủ đầu tư và có chế
tài xử phạt hợp lý và kịp thời.
* Giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất:
+ Khi đào đắp với khối lượng lớn sẽ làm thay đổi hệ sinh
thái thủy vực, ảnh hưởng tới nơi cư trú của sinh vật trong khu vực. Tuy nhiên,
để đáp ứng nhu cầu phát triển của
xã, các khu vực có
địa hình trũng có thể lấy đất từ các khu vực có giá trị sử dụng đất không cao để
san đắp, sau đó bao phủ một lớp đất màu tại các khu vực quy hoạch trồng cây
xanh. Đối với các khu vực lấy đất để san lấp cần tiến hành trồng cây để cải tạo
đất.
+ Phát triển hệ thống các khu
chăn nuôi, các khu dân cư, phát triển xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dựa
trên cơ sở quy hoạch cơ cấu sử dụng đất toàn vùng một cách hợp lý, nhằm sử dụng
quỹ đất một cách tiết kiệm và hiệu quả.
+ Diện tích đất nông nghiệp sẽ bị thu hẹp lại đáng kể, vì vậy
phải có cơ cấu cây trồng hợp lý, tránh việc lạm dụng hóa chất bón ruộng để thâm
canh, làm suy giảm chất lượng đất.
+ Chất thải rắn, chất thải rắn y tế cần được thu gom và xử
lý tại nguồn trước khi đưa về bãi xử lý chất thải rắn chung của khu vực.
+ Quản lý tốt việc thu gom rác thải, tránh việc phát tán
rác ra môi trường, có biện pháp hạn chế tối đa nước rỉ rác.
* Giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước:
+ Để bảo vệ chất lượng nguồn nước thì yếu tố quan trọng nhất
là phải giải quyết triệt để vấn đề xử lý nước thải ở các khu
chăn nuôi, các khu dân cư, khu kinh
doanh dịch vụ. Đối với các khu dân
cư mới, cần phải
thiết kế một hệ thống thoát nước thải riêng biệt (theo QCXDVN 01:2021/BXD).
+ Trong quá trình thi công, không xả nước thải trực tiếp xuống
các thủy vực xung quanh khu vực dự án. Để tránh việc gây ô nhiễm nước mặt trong
khu vực do thải nước thải xây dựng, trong dự án cần bố trí thêm các hố thu nước
xử lý cặn và bùn lắng để không gây hiện tượng bồi lắng. Bên cạnh đó, cùng cần
phải xây dựng các công trình xử lý nước thải tạm thời (bể tự hoại kiểu thấm),
quy định bãi rác trung chuyển tạm thời... tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa
bãi gây ô nhiễm môi trường do công nhân xây dựng thải ra.
+ Các khu
chăn nuôi phải có bể xử lý nước thải trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận. Các
khu riêng chăn nuôi riêng biệt có thể sử dụng phương pháp các hầm tự hoại, hầm
biogas, tận dụng nguồn khí để chiếu sáng.
+ Các khu vực kinh
doanh dịch vụ, trung
tâm y tế cần quản lý và giám sát các nguồn phát sinh nước thải, xây dựng hệ thống
xử lý nước thải hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải vào hệ thống
thoát nước chung.
+ Nước thải sau xử lý trước
khi xả thải vào nguồn tiếp nhận phải đạt QCVN
14-MT:2015/BTNMT.
* Giải
pháp giảm thiểu tác động do Biến đổi khí hậu, ngập lụt và sạt lở
+ Xây
dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của huyện Sơn Hà.
+ Thực
hiện đúng các quan điểm quy hoạch dành nhiều diện tích cho cây xanh và mặt nước
giúp tăng khả năng thoát nước và tăng cường khả năng điều hòa vi khí hậu.
+ Khảo
sát thăm dò lòng sông để có biện pháp xử lý kịp thời các hiện tượng sạt lở bờ
sông. Trong khu vực trung tâm xã, xây dựng kè bờ vừa chống xói lở và tăng mỹ
quan.
+ Thực
hiện đồng bộ hệ thống thoát nước, đảm bảo các tuyến cống có độ dốc phù hợp.
c.
Tổng hợp các giải pháp ưu tiên thực hiện:
+ Xem
xét việc quy hoạch các khu chăn nuôi, điểm dân cư, các công trình công cộng cần
bố trí diện tích cây xanh và tận dụng các sông suối để cải thiện vi khí hậu, giảm
thiểu tác động của biến đổi khí hậu lên khu vực xã Sơn Hải.
+ Các
khu nghĩa trang phải được thiết kế cao độ nền phù hợp để chống ngập.
+ Trong
giai đoạn triển khai thực hiện quy hoạch, các dự án cần phải lập báo cáo đánh
giá tác động môi trường chi tiết để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định.
d.
Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường:
-
Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường: Chương
trình quan trắc môi trường trong khu vực quy hoạch sẽ được thực hiện dưới hai cấp
độ:
+ Chương
trình quan trắc do Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường
thực hiện nhằm phục vụ cho công tác quan trắc định kỳ và xây dựng báo cáo hiện
trạng môi trường của huyện và tỉnh.
+ Chương
trình quan trắc do chủ dự án thực hiện đối với từng dự án dưới hình thức giám
sát môi trường định kỳ trong suốt quá trình xây dựng và vận hành được quy định
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt. Báo cáo giám sát định
kỳ phải gửi đến các cơ quan chức năng theo dõi (như Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường). Chương trình cụ
thể (chỉ tiêu quan trắc, tần suất, thời gian địa điểm) sẽ tùy thuộc vào từng dự
án.
-
Một số
định hướng chung cho chương trình quan trắc môi trường:
-
Đối với chương trình quan trắc của huyện,
Phòng Tài nguyên và Môi trường cần lập đề án nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan
trắc chất lượng môi trường bao gồm:
+ Mạng
lưới quan trắc chất lượng không khí: Bố trí các trạm nền vùng, trạm nền khu vực,
các trạm tại nguồn phát thải (ven đường giao thông, khu, cụm công nghiệp, khu xử
lý CTR).
+ Mạng
lưới quan trắc chất lượng nước mặt và nước ngầm: Bố trí các trạm đo tại các cửa
xả nước thải khu dân cư, khu xử lý CTR, ….
+ Mạng
lưới quan trắc chất lượng đất: Đặt vị trí đo tại các khu đất có mục đích sử dụng
khác nhau (đất công nghiệp, đất ở, đất du lịch, đất sản xuất nông nghiệp, đất
khu xử lý CTR).
Đối với chương trình quan trắc của các dự án
lớn (khu dân cư, khu công nghiệp): Bắt buộc chủ đầu tư các dự án này phải lắp đặt
hệ thống quan trắc nước thải tự động tại các đầu ra của nhà máy xử lý nước thải
(dân cư, công nghiệp).
V.
Kinh phí và các dự án ưu tiên đầu tư.
1. Các dự án ưu
tiên đầu tư
1.1 Dự án phát triển sản xuất
- Dự án trồng cây gỗ lớn.
- Dự án liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi.
- Dự án phát triển các sản
phẩm OCOP.
- Dự
án phát triển vùng trồng cây ăn quả.
- Dự
án hỗ Trợ Phát triển chăn nuôi an toàn sinh học
- Dự
án hỗ trợ Phát triển ngành nghề nông thôn.
- Dự án hỗ trợ phát triển trồng cây dược liệu.
1.2 Các dự án
công trình công cộng.
(Chi tiết xem phụ lục 3/QH)
1.3 Các dự án
hạ tầng kỹ thuật.
- Hệ thống giao thông gồm 5,4 km đường xã, 9,55 km đường
thôn, 2,91 km đường ngõ xóm, 2,4 km đường nội đồng; nâng cấp cầu Tà Pía đường;
xây dựng mới cầu treo Làng Trăng – Bà Rà.
- Hệ thống thủy lợi gồm xây dựng 4,0 km kênh tưới và nâng cấp
đập Tà Gần.
- Công trình nước sinh hoạt: nâng cấp 1 công trình nước sinh
hoạt và xây dựng mới 2 công trình nước sinh hoạt tập trung.
- Hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường, xây dựng mới 01
nghĩa trang nhân dân.
(Có biểu phụ lục số 01,02,03/QH kèm theo).
2.
Tổng vốn đầu tư
2.1 Tổng vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 134.898 triệu đồng. Trong
đó:
- Quy hoạch: 200 triệu đồng, chiếm 0,15%.
- Đầu tư phát triển: 113.408 triệu đồng, chiếm 84,07%.
- Vốn phát triển sự nghiệp: 21.290 triệu đồng, chiếm 15,78%
2.2 Nguồn
vốn đầu tư.
- Vốn Nông thôn mới: 59.952 triệu đồng, chiếm 44,44% tổng vốn
đầu tư.
- Vốn lồng ghép: 60.147 triệu đồng, chiếm 44,59% tổng vốn đầu
tư.
- Vốn tín dụng: 1.982 triệu đồng, chiếm 1,47% tổng vốn đầu
tư.
- Vốn doanh nghiệp 5.361 triệu đồng, chiếm 3,97 % tổng vốn đầu
tư.
- Vốn dân và huy động khác 7.456 triệu đồng, chiếm 5,53% tổng vốn đầu tư.
2.3 Phân kỳ vốn đầu
tư
- Giai đoạn 2022-2025: 75.009
triệu đồng.
- Giai đoạn 2026-2030: 59.889
triệu đồng.
Bảng
32: Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2022-2030.
|
TT |
Hạng mục |
Giá trị (tr. Đồng) |
Cơ cấu (%) |
|
I |
Tổng vốn đầu tư |
134.898 |
100,0 |
|
|
Quy hoạch |
200 |
0,15 |
|
|
Đầu tư phát triển |
113.408 |
84,07 |
|
|
Phát triển sự nghiệp |
21.290 |
15,78 |
|
II |
Cơ cấu nguồn vốn |
|
|
|
|
- Vốn NTM: |
59.952 |
44,44 |
|
|
- Vốn lồng ghép: |
60.147 |
44,59 |
|
|
- Vốn tín dụng: |
1.982 |
1,47 |
|
|
- Vốn doanh nghiệp: |
5.361 |
3,97 |
|
|
- Vốn dân và cộng đồng: |
7.456 |
5,53 |
|
III |
Giai đoạn thực hiện |
|
|
|
|
Giai đoạn 2022-2025 |
75.009 |
55,60 |
|
|
Giai đoạn 2026-2030 |
59.889 |
44,40 |
VI.
Tổ chức thực hiện.
1. Thời gian thực hiện
quy hoạch:
Từ năm 2022 đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
2. Phân công thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND huyện Sơn Hà.
- Cơ quan tổ chức thực hiện quy hoạch: BQL xây dựng NTM xã Sơn
Hải.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các phòng Nông nghiệp và PTNT,
Hạ tầng kinh tế, TN và MT và các đơn vị liên quan.
VI.
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch đến KTXH của xã.
1. Tác động về mặt kinh tế:
- Cơ cấu kinh tế trong xã
chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong
cơ cấu nền kinh tế. Cụ thể như sau:
Đến năm 2025, tỷ trọng ngành
nông nghiệp chiếm 45,0%, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 25,0%, ngành thương
mại và dịch vụ chiếm 30,0%.
Đến năm 2030, tỷ trọng ngành
nông nghiệp chiếm 40,0%, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 30,0%, ngành thương
mại và dịch vụ chiếm 30,0%.
- Giá trị sản xuất trên địa bàn xã năm 2025 tăng gấp 1,5 lần
và đến năm 2030 tăng gấp 2,0 lần so với hiện nay.
- Thu nhập bình quân đạt 48
triệu đồng/năm vào năm 2025 và đạt trên 50,0 triệu đồng vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm
còn dưới 13,0% vào năm 2025 và còn dưới 10,0% vào năm 2030.
2. Tác động về mặt xã hội và môi trường:
- Tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên: 0,85%.
- 100% thôn bản đạt chuẩn văn hóa theo quy định.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên
20,0%.
- Có 01 sản phẩm OCOP heo bản địa xếp hạng 3-4 sao.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 100,0%,
trong đó tỷ lệ người dân có sổ khám bệnh điện tử đạt trên 50,0%.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%,
tỷ lệ thu gom rác thải >70%.
- Tỷ lệ cây xanh tại các cơ quan và các điểm công cộng đạt
trên 2m2/người.
- Tiềm năng đất đai, lao động và
các nguồn tài nguyên được khai thác sử dụng có hiệu quả, hệ thống cơ sở hạ tầng
KTXH nông thôn hoàn thiện, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH đất nước.
- An ninh trật tự xã hội được
ổn định, niềm tin của nhân dân đối với Đảng được tăng lên và hệ thống chính trị
được cũng cố vững chắc.
- Môi trường sinh thái được
bảo vệ và phát triển bền vững, chất lượng cuộc sống và tuổi thọ con người được
nâng lên.
PHẦN THỨ NĂM
KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận.
Quy hoạch chung xây
dựng xã Sơn Hải, huyện Sơn Hà được nghiên cứu theo phương pháp luận khoa
học tiên tiến, phù hợp điều kiện và định hướng phát triển của xã Sơn Hải, huyện Sơn Hà và tỉnh Quảng Ngãi.
Phương pháp
luận này bắt đầu từ việc xây dựng bối cảnh phát triển, các công cụ
như phân tích SWOT, phân tích các vấn đề, từ đó xác định tầm nhìn,
mục tiêu phát triển chiến lược toàn xã, để định hướng các hoạt động
nghiên cứu sau này như: đánh giá hiện trạng, các yếu tố tác động của vùng
xung quanh ảnh hưởng đến phát triển không gian trên địa bàn xã, xây dựng mô
hình, định hướng quy hoạch phát triển không gian toàn xã, quy hoạch sử dụng
đất, hệ thống hạ tầng v.v… đảm bảo tính lô-gic cao của đồ án.
Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Sơn Hải, huyện Sơn Hà đã đưa ra được những đề xuất quan trọng về: tầm nhìn và mục
tiêu chiến lược phát triển xã; mô hình phát triển xã; định hướng phát
triển không gian xã (hệ thống khu dân cư nông thôn, công trình công cộng - dịch vụ, công nghiệp -TTCN, nông nghiệp,
sinh thái cảnh quan…); định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
đề xuất về các chương trình dự án
ưu tiên đầu tư.
II. Kiến nghị:
- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, đề nghị UBND xã Sơn Hải cần niêm yết
công khai đồ án quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân
biết nhằm thực hiện và tham gia quản lý tốt quy hoạch.
- Căn cứ Quy hoạch đã được phê duyệt, BQL xây dựng NTM xã cần tranh thủ
huy động các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức phi
chính phủ cũng như của người dân để triển khai thực hiện.
- Chính quyền xã cần tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về các
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND
các cấp về nội dung, nguyên tắc xây dựng nông thôn mới nâng cao để người dân hiểu
và tự nguyện tham gia thực hiện chương trình theo quy hoạch.
- Kính đề nghị UBND huyện Sơn Hà xem xét phê duyệt quy hoạch để làm cơ sở
pháp lý thực hiện các bước tiếp theo./.
CÔNG TY TNHH KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ NÔNG TÍN
CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ viết
tắt |
Ý nghĩa |
|
CCN
|
Cụm
công nghiệp |
|
DV |
Dịch
vụ |
|
ĐMC |
Đánh giá môi trường chiến lược |
|
ĐT
|
Đường
tỉnh |
|
GDP |
Tổng
sản phẩm nội địa |
|
GTSX |
Giá
trị sản xuất |
|
KCN
|
Khu
công nghiệp |
|
KTXH
|
Kinh
tế xã hội |
|
QL |
Quốc lộ |
|
QHC |
Quy
hoạch chung |
|
TCXD |
Tiêu
chuẩn xây dựng |
|
TDTT |
Thể
dục thể thao |
|
TP |
Thành
phố |
|
TTCN
|
Tiểu
thủ công nghiệp |
|
TT |
Thị
trấn |
|
TX |
Thị
xã |
|
THPT |
Trung
học phổ thông |
|
THCS |
Trung
học cơ sở |
|
UBND |
Ủy
ban nhân dân |
|
CTR |
Chất
thải rắn |
















